- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐTTLH N-T"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị và ông guyễn Quốc T.
Số: 367/2018/QĐST-H GĐ Ngày: 30/10/2018 |
TÒ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒ XÃ HỘI CH NGHĨ VIỆT N M HUYỆN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈ H A GIA G QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ THỎ THUẬN C CÁC ĐƯƠNG SỰ 2018 giữa: guyên đơn bà Võ Thị N, sinh năm 1998; Cư trú: Ấp V, xã V, huyện A, tỉnh An Giang. Bị đơn ông Nguyễn Quốc T, sinh năm 1988; Cư trú: Ấp V, xã V, huyện A, tỉnh An Giang. Căn c vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn c vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn c vào Biên bản ghi nhận sự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đ c xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị và ông guyễn Quốc T. 2/ Công nhận sự thỏa thuận các đương sự: Về con chung: Con chung tên guyễn Quốc K, sinh ngày 07/11/2016. Ông T được nuôi con chung sau khi ly hôn. Công nhận sự tự nguyện của ông T không yêu cầu bà cấp dưỡng nuôi con chung. Ông T cùng các thành viên trong gia đình không ai được cản trở bà trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không cố định sẽ có thay đổi khi có yêu cầu chính đáng của một hoặc cả hai bên. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: Bà Võ Thị tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mư i ngàn đồng) án phí hôn nhân, được khấu trừ vào tiền tạm ng án phí mà bà đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A theo Biên lai thu tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số 0009197 ngày 08/8/2018. Bà Võ Thị được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mư i ngàn đồng). 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Đương sự; - TAT. An Giang; - VKS huyện A; - Chi cục THADS huyện A; - UB D xã nơi đăng ký kết hôn; - Văn phòng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thuận Lợi |