vanban.org

Quyết định 366 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
A

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T NH N TRE
_____________________
S : 366/2019/QĐST - HNGĐ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý s : 108/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn:

Anh Trần Chí L, sinh năm 1982;

Nơi cư trú: ấp V, xã V, huyện C, tỉnh ến Tre.

- ị đơn:

Chị Lê Nguyễn Phương T, sinh năm 1984;

Nơi cư trú: ấp V, xã V, huyện C, tỉnh ến Tre.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Chị Trần Thị V, sinh năm 1983;

Nơi cư trú: ấp V, xã V, huyện C, tỉnh ến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 c a lu t T tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 c a Lu t h n nhân và gia đ nh;

Căn cứ vào iên n ghi nh n sự tự nguyện ly h n và hòa gi i thành ngày 03 tháng 10 năm 2019.

Việc thu n t nh ly h n và sự th a thu n c a các đương sự được ghi trong iên n ghi nh n sự tự nguyện ly h n và hòa gi i thành ngày 03 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm lu t, kh ng trái đạo đức x h i

Đ hết thời hạn 07 ngày, k t ngày l p iên n ghi nh n sự tự nguyện ly h n và hòa gi i thành, kh ng có đương sự nào thay đ i ý kiến về sự th a thu n đó

n n n

n n

n a Anh Trần Chí L và chị Lê Nguyễn Phương T.

2 n n n

a

n a

n

ụ ể n

au:

v việ ấp dưỡ

ôi :

Chị Lê Nguyễn Phương T được quyền trực tiếp nu i 02 con chung tên Trần Thị Thanh X, sinh ngày 05/4/2006 và Trần Xuân M, sinh ngày 05/4/2008, hiện cháu X và cháu M đang s ng với chị T. Sự th a thu n này c a các đương sự là phù hợp với nguyện vọng c a các con chung Anh Trần Chí L có trách nhiệm cấp dưỡng nu i mỗi người con mỗi tháng 750 000đ ( y trăm năm mươi nghìn đồng), tính t tháng 10/2019 cho đến khi các con chung đ 18 tu i.

Anh L được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, kh ng ai được c n tr Trong trường hợp anh L lạm dụng việc thăm nom con đ c n tr hoặc gây nh hư ng xấu đến việc tr ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng con thì chị T có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con c a anh L.

V lợi ích c a con chung sau này, theo yêu cầu c a anh L, chị T hoặc cá nhân, t chức theo quy định c a Lu t H n nhân và gia đ nh, Tòa án có th quyết định thay đ i người trực tiếp nu i con và việc cấp dưỡng nu i con.

*

i sả

:

- Anh Trần Chí L được trọn quyền sử dụng phần đất diện tích 550m2 thu c m t phần thửa đất s 296, tờ n đồ s 18; tọa lạc tại ấp Vĩnh Hiệp, x Vĩnh Thành, huyện Chợ Lách, tỉnh ến Tre, đất có tứ c n như sau:

+ ắc, Tây giáp thửa 282 c a Nguyễn Văn Dũng;

+ Nam giáp đường;

+ Đ ng giáp thửa 296 phần còn lại.

(Có họa đồ kèm theo).

- Chị Lê Nguyễn Phương T có trách nhiệm giao lại cho anh L m t cái giường, m t ghế sa lông, m t t lạnh, m t máy giặt. Anh L được trọn quyền s hữu các tài s n trên

- Chị Lê Nguyễn Phương T được trọn quyền sử dụng phần đất diện tích 663,1m2 thu c m t phần thửa đất s 296, tờ n đồ s 18; tọa lạc tại ấp Vĩnh Hiệp, x Vĩnh Thành, huyện Chợ Lách, tỉnh ến Tre, đất có tứ c n như sau:

+ ắc giáp thửa 282 c a Nguyễn Văn Dũng;

+ Nam giáp đường;

+ Tây giáp thửa 296 tách.

+ Đ ng giáp thửa 434 c a Nguyễn Văn Nghĩa.

(Có họa đồ kèm theo).

- Chị Lê Nguyễn Phương T được trọn quyền s hữu m t ngôi nhà, m t trại gà, m t nhà tiền chế trên phần đất có diện tích 663,1m2 nêu trên.

Anh L, chị T có quyền và nghĩa vụ đăng ký kê khai đứng tên quyền sử dụng đất đ i với phần đất nêu trên theo quy định

- Chị T có nghĩa vụ tr cho anh L s tiền 10 000 000đ (Mười triệu đồng)

K t ngày quyết định có hiệu lực pháp lu t và có đơn yêu cầu thi hành án c a người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất c các kho n tiền, hàng tháng ên ph i thi hành án còn ph i chịu kho n tiền l i c a s tiền còn ph i thi hành án theo mức l i suất quy định tại kho n 2 Điều 468 c a lu t dân sự năm 2015

*

: Hai bên khai không có nên không xem xét.

p :

- Anh Trần Chí L tự nguyện chịu 150 000đ (M t trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân, gia đ nh sơ thẩm; ph i chịu 150 000đ (M t trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nu i con và ph i chịu 5.750 000đ (Năm triệu y trăm năm mươi ngh n đồng) án phí chia tài s n nhưng được tr vào tiền tạm ứng án phí mà anh L đ n p là 300 000đ ( a trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí s 0000735 và 3.000 000đ (Ba triệu đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí s 0000734 ngày 11 tháng 4 năm 2019 c a Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh ến Tre. Anh L ph i n p tiếp s tiền án phí là 2.750 000đ (Hai triệu y trăm năm mươi nghìn đồng)

- Chị T ph i chịu án phí chia tài s n là 10.653 000đ (Mười triệu sáu trăm năm mươi a ngh n đồng)

*

i p ố ụ : Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, đo đạc và định giá là 3 900 000 đồng, anh L và chị T mỗi người ph i chịu s tiền là 1 950 000 đồng Do chị T đ n p xong s tiền 3 900 000 đồng nên anh L có trách nhiệm tr lại cho chị T s tiền 1 950 000đ (M t triệu chín trăm năm mươi ngh n đồng).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp lu t ngay sau khi được an hành và kh ng ị kháng cáo, kháng nghị theo th tục phúc thẩm N i nh n:

ẨM P

- Các đương sự;

- VKSND huyện Chợ Lách;

- Cơ quan đ thực hiện việc đăng ký kết h n;

ĐÃ KÝ

- Lưu: hồ sơ vụ án.

[[

Lê Chí

Cỡ chữ