- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H-K-Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Côngnhậnsựthuậntìnhlyhônvàsựthỏathuậncủacácđươngsựcụthểnhưsau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:366/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử sự án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 386/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2025 về Yêu cầu công nhận sự thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1984; CCCD số xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: Thôn Đông L, xã Ô D, thành phố Hà Nội (trước đây là Thôn Đông L, xã Liên H, huyện Đan Ph, thành phố Hà Nội).
Anh Đỗ Ngọc K, sinh năm 1981; CCCD xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: Thôn Đông L, xã Ô D, thành phố Hà Nội (trước đây là Thôn Đông L, xã Liên H, huyện Đan Ph, thành phố Hà Nội).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đỗ Ngọc K kết hôn ngày 04/10/2004 trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Liên H, huyện Đan Ph, thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống không hạnh phúc, phát sinh nhiều mẫu thuẫn trong sinh hoạt vợ chồng (về tình cảm, kinh tế và không tôn trọng nhau...) vợ chồng đã sống ly thân hơn 1 năm không ai quan tâm đến ai, kinh tế của ai người đó quản lý... cả chị H và anh K đều xác định trong cuộc sống chung đã xảy ra mâu thuẫn trầm trọng do bất đồng quan điểm, tình cảm vợ chồng thực sự không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đỗ Ngọc K xác định có hai con chung là cháu Đỗ Ngọc B, sinh ngày 31/5/2005, cháu Đỗ Ngọc T, sinh ngày 04/12/2009. Cháu Đỗ Ngọc B đã trên 18 tuổi và không mất năng lực hành vi dân sự nên Tòa án không phải giải quyết. Chị H và anh K thỏa thuận anh K nuôi cháu Đỗ Ngọc T cho đến khi cháu Tài đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đỗ Ngọc K không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nguyễn Thị Thu H cho đến khi anh K có yêu cầu. Chị Nguyễn Thị Thu H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung, công sức đóng góp với gia đình hai bên, về nợ: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đỗ Ngọc K đều không đề nghị Tòa án giải quyết. Nợ chung: Không có
4. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện chịu toàn bộ số tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Côngnhậnsựthuậntìnhlyhônvàsựthỏathuậncủacácđươngsựcụthểnhưsau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đỗ Ngọc K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đỗ Ngọc K xác định có hai con chung là cháu Đỗ Ngọc B, sinh ngày 31/5/2005, cháu Đỗ Ngọc T, sinh ngày 04/12/2009. Cháu Đỗ Ngọc B đã trên 18 tuổi và không mất năng lực hành vi dân sự nên Tòa án không phải giải quyết. Chị H và anh K thỏa thuận anh K nuôi cháu Đỗ Ngọc T cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đỗ Ngọc K không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nguyễn Thị Thu H cho đến khi anh K có yêu cầu. Chị Nguyễn Thị Thu H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công sức đóng góp với gia đình hai bên: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đỗ Ngọc K đều không đề nghị Tòa án giải quyết. Nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí tòa án: Chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện chịu số tiền 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0020546 ngày 22/12/2025.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 8 – Hà Nội (ĐKKH 42, ngày 04/10/2004 của UBND xã Liên H, huyện Đan Ph cũ) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Xuân Tuân |