- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Tranh chấp thừa kế tài sản"
- Tòa quyết gì? I. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án Dân sự phúc thẩm đã thụ lý số 123/2024/TLPT–DS ngày 01/4/2024 về tranh chấp thừa kế tài sản, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 366/2024/QĐPT-DS. Ngày: 03/6/2024. |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án Dân sự sơ thẩm số 118/2023/DS-ST ngày 29/12/2023 của Tòa án nhân dân huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội bị bà Nguyễn Thị T kháng cáo.
XÉT THẤY
Trong thời gian chuẩn bị xét xử phúc thẩm, ngày 03/6/2024, người kháng cáo là bà Nguyễn Thị T có đơn rút toàn bộ kháng cáo.
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 289, khoản 2 Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm đ khoản 1 Điều 12; khoản 4 Điều 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH
I. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án Dân sự phúc thẩm đã thụ lý số 123/2024/TLPT–DS ngày 01/4/2024 về tranh chấp thừa kế tài sản, giữa:
*Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1960;
Địa chỉ: Thôn E, xã S, huyện H, Hà Nội.
*Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1955;
Địa chỉ: Thôn C, xã S, huyện H, Hà Nội.
*Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1956;
Địa chỉ: Thôn C, xã S, huyện H, Hà Nội.
2. Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1966;
Địa chỉ: Thôn C, xã S, huyện H, Hà Nội.
3. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1961;
Địa chỉ: Thôn F, xã S, huyện H, Hà Nội.
4. Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1963;
Địa chỉ: Thôn C, xã S, huyện H, Hà Nội.
5. Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1966; Đại diện của ông D: Bà Nguyễn
Thị H, sinh năm 1970 (vợ ông D);
Địa chỉ: Thôn C, xã S, huyện H, Hà Nội.
6. Ông Nguyễn Văn M1, sinh năm 1969;
Địa chỉ: Thôn C, xã S, huyện H, Hà Nội.
7. Bà Nguyễn Thị M2, sinh năm 1971;
Địa chỉ: Thôn C, xã S, huyện H, Hà Nội.
8. Bà Nguyễn Thị M3, sinh năm 1973;
Địa chỉ: Thôn D, xã S, huyện H, Hà Nội.
9. Ông Nguyễn Công T1, sinh năm 1971;
Địa chỉ: Thôn C, xã S, huyện H, Hà Nội.
10. Bà Nguyễn Thị T2, sinh năm 1974;
Địa chỉ: Thôn C, xã S, huyện H, Hà Nội.
11. Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1977;
Địa chỉ: Thôn C, xã S, huyện H, Hà Nội.
12. Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1985;
Địa chỉ: Thôn D, xã S, huyện H, Hà Nội.
13. Ông Nguyễn Đình T3, sinh năm 1945;
Địa chỉ: Thôn F, xã S, huyện H, Hà Nội.
14. Ông Nguyễn Đình D1, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Thôn F, xã S, huyện H, Hà Nội.
15. Bà Nguyễn Lan A, sinh năm 1979;
Địa chỉ: Thôn F, xã S, huyện H, Hà Nội.
16. Ông Cao Văn G, sinh năm 1961;
Địa chỉ: Thôn C, xã S, huyện H, Hà Nội.
17. Chị Cao Thị B1, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Thôn C, xã S, huyện H, Hà Nội.
*Người kháng cáo: Bà Nguyễn Thị T
II. Bản án Dân sự sơ thẩm số 118/2023/DSST ngày 29/12/2023 của Tòa án nhân dân quận huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này (03/6/2024).
III. Bà Nguyễn Thị T là người cao tuổi nên được miễn án phí dân sự phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND Thành phố Hà Nội; - TAND huyện Hoài Đức; - Chi cục THADS huyện Hoài Đức ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Chu Tuấn Anh |