vanban.org

Quyết định 366/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 18/07/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Hoàng D và chị Trịnh Thị Bảo V thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Hoàng D và chị Trịnh Thị Bảo V yêu cầu thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 366/2020/QĐST-HNGĐBa Đình, ngày 18 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào các Điều 144; khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 51; Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 59 và Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Điều 37, Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 355/2020/TLST-VHNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2020 về yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn” gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau:

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:

Chị Trịnh Thị Bảo V, sinh năm 1975; Căn cƣớc công dân số: xxxxxxxxxxxx ngày cấp: 05/9/2016 tại Cục cảnh sát ĐKQL Cƣ trú và DLQG về dân cƣ và anh Lê Hoàng D, sinh năm 1970. Căn cƣớc công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 05/9/2016 tại Cục cảnh sát ĐKQL cƣ trú và DLQG về dân cƣ. Cùng Đăng ký hộ khẩu: và nơi cƣ trú: Căn hộ A4 147 T4112 ĐN2 nhà ở 15-17 N, phƣờng G, quận B, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 7 năm 2020 tại Tòa án nhân dân quận B, thành phố Hà Nội của ngƣời yêu cầu là tự nguyện; Việc thuận tình ly hôn và các nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

[2] Quan hệ hôn nhân của anh Lê Hoàng D và chị Trịnh Thị Bảo V là hợp pháp có Giấy chứng nhận kết hôn số: 57/2001 ngày 19 tháng 6 năm 2001 đăng ký tại Ủy ban nhân dân phƣờng Q, quận B, thành phố Hà Nội.

[3] Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của đƣơng sự đƣợc ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân:

Anh Lê Hoàng D và chị Trịnh Thị Bảo V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung;

Giao cháu Lê Trí Đ, sinh ngày 28 tháng 9 năm 2005 cho anh D trực tiếp

chăm sóc nuôi dƣỡng và giáo dục; tạm hoãn nghĩa vụ cấp dƣỡng tiền nuôi con chung đối với chị V cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.

Đối với cháu Lê Đức A, sinh ngày 23 tháng 4 năm 2002 đã trƣởng thành phát

triển khỏe mạnh nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

Chị Trịnh Thị Bảo V có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con chung không ai đƣợc cản trở.

- Về tài sản chung và nhà ở: Hai bên xác nhận tự thỏa thuận, nên không yêu

cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn hai bên tự lo chỗ ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì.

- Về các khoản vay nợ: Hai bên xác nhận không vay nợ nhau, không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị Trịnh Thị Bảo V tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm đƣợc trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu số 24619 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ