- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Minh H và chị Trần Thị Thanh H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 366/2019/QĐST-HNGĐ QuyÕt ®Þnh C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 309/2019/TLST-HNGĐ ngày 04/6/2019, giữa: - Nguyên đơn: anh Trần Minh H, sinh năm 1985. Địa chỉ: Số 19 hẻm 173/63/17 H, phường N, quận B, thành phố Hà Nội. - Bị đơn: chị Trần Thị Thanh H, sinh năm 1985. Địa chỉ: Số 16 ngách 78/19 V, phường N, quận C, thành phố Hà Nội. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận nuôi con, tài sản khi ly hôn ngày 01/8/2019. | Hà Nội, ngày 09 tháng 8 năm 2019 |
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận nuôi con, tài sản khi ly hôn ngày 01/8/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Minh H và chị Trần Thị Thanh H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về con chung: Anh H và chị H có hai con chung: Trần Ngọc Tuệ M (nữ), sinh ngày 23/01/2011 và Trần Ngọc Quỳnh V (nữ), sinh ngày 12/10/2012. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cả hai con chung là cháu M và cháu V cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh H cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng (2.500.000 đồng/01 cháu/tháng). Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 8 năm 2019 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền thay thế. Anh H được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản. 2.2.Về tài sản (động sản, bất động sản): Anh H và chị H thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.3.Về nợ: Anh H và chị H xác định không có khoản vay nợ chung nào cả, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4.Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Trần Minh H tự nguyện nộp cả 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0007069 ngày 29/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Anh Trần Minh H còn phải nộp 150.000 đồng tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Cầu Giấy; - UBND phường Ngọc Hà, quận Ba Đình, Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Chu Tuấn Anh |