vanban.org

Quyết định 366/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Dương Thị T. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

Các bên đương sự; VKS huyện Sóc Sơn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thảo_Thoa"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Dương Thị T. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÓC SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HÀ NỘI
----------
Số: 366/2019/ QĐST – HNGĐ
Sóc Sơn, ngày 26 tháng 11 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 536/2019/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2019, giữa: *Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1982. Trú tại: Thôn Đ, xã T, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội. *Bị đơn: Chị Dƣơng Thị T, sinh năm 1989. Trú tại: Thôn Đ, xã T, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyên ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 536/2019/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Dương Thị T. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Hai bên cùng xác nhận có ba con chung là Nguyễn Thị T sinh ngày: 07/12/2006; Nguyễn Văn T, sinh ngày 06/01/2008 và Nguyễn Văn Thức, sinh ngày 23/03/2013. Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc nuôi dưỡng con chung như sau: Giao cháu Thu và cháu T cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; giao cháu Thức cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác của Tòa án. Anh chị tự đảm nhiệm việc nuôi con chung, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh chị cho đến khi các đương sự có yêu cầu khác. Chị T, anh T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai đƣợc ngăn cản. 2. Về tài sản chung, vay nợ, công sức đóng góp: Ghi nhận sự tự nguyện của các bên không yêu cầu Toà án giải quyết. 3. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm 150.000(một trăm năm mươi ngàn) đồng anh T chịu cả. Chị được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí anh đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn, Biên lai số AA/2018/0018186 ngày 25/10/2019, anh được trả lại 150.000 đồng. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ