- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN THỊ BÉ NH - TRƯƠNG VĂN L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bé Nh và anh Trương Văn L; 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 366/2017/QĐST-HNGĐ | Thị xã GC, ngày 13 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 349/2017/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Nguyễn Thị Bé Nh, sinh năm 1988; Địa chỉ: 13/14 TMT, khu phố M, phường B, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: Trương Văn L, sinh năm: 1982; Địa chỉ: 114, khu phố N, phường B, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bé Nh và anh Trương Văn L; 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bé Nh và anh Trương Văn L;
- Về con chung: Có 02 người con chung tên Trương Ánh Ng, sinh ngày 16 tháng 7 năm 2009 và Trương Ánh K, sinh ngày 06 tháng 4 năm 2015. Thống nhất giao hai cháu Trương Ánh Ng và Trương Ánh K cho chị Nguyễn Thị Bé Nh trực tiếp nuôi dưỡng, anh Trương Văn L không phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản; Trong trường hợp cần thiết chị Nguyễn Thị Bé Nh và anh Trương Văn L có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng;
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết;
- Về nợ chung: Không có;
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Bé Nh tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Nguyễn Thị Bé Nh đã tạm ứng theo biên lai thu số 42193 ngày 08 tháng 11 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang. Như vậy, hoàn lại cho chị Nguyễn Thị Bé Nh số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TATTG; - VKSND.TXGC; - THADS.TXGC; - UBND xã (NĐKKH) ; - ĐS; - AV; - Lưu HS. | Võ Chi Lan |