- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 365/2023/QĐST - HNGĐ | Hoài Đức, ngày 05 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 371 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân
và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 348/2023/TLST -
HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Thế H, sinh năm: 1982; Nơi cư trú: P 1405, ĐN1, Tòa T1, Chung
cư Thăng Long Victory, xã An Khánh, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
2. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1988; Nơi cư trú: P 1405, ĐN1, Tòa T1,
Chung cư Thăng Long Victory, xã An Khánh, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân:
Anh Nguyễn Thế H và chị Nguyễn Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có
đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Nga Hải, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa ngày 19/9/2010. Đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh H và chị H phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, lối sống, anh chị cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, mâu thuẫn của anh chị thực sự trầm trọng, nguyện vọng đề nghị Tòa
án công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung:
Anh Nguyễn Thế H và chị Nguyễn Thị H xác nhận có 02 con chung là cháu
Nguyễn Tuấn H, sinh ngày 24/11/2011 và cháu Nguyễn Gia H, sinh ngày 06/11/2014. Cháu Tuấn H và cháu Gia H có sức khỏe về thể chất và tâm thần bình thường.
Khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao cháu Nguyễn Tuấn H cho anh
Nguyễn Thế H; giao cháu Nguyễn Gia H cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng kể từ khi có quyết định ly hôn cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng: Anh H và chị H không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nhà ở: Anh Nguyễn Thế H và chị Nguyễn Thị H tự thỏa
thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
Về nợ chung: Anh Nguyễn Thế H và chị Nguyễn Thị H xác định không có,
không yêu cầu giải quyết nên không xét.
Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc
hôn nhân gia đình.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thế H và chị Nguyễn Thị H cùng thuận
tình ly hôn.
- Về con chung:
Giao cháu Nguyễn Tuấn H, sinh ngày 24/11/2011 cho anh Nguyễn Thế H trực
tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng kể từ khi có quyết định ly hôn cho đến khi cháu Tuấn H đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Giao cháu Nguyễn Gia Hưng, sinh ngày 06/11/2014 cho chị Nguyễn Thị H trực
tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng kể từ khi có quyết định ly hôn cho đến khi cháu Gia H đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Anh Nguyễn Thế H và chị Nguyễn Thị H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con
chung không ai được cản trở.
Anh Nguyễn Thế H và chị Nguyễn Thị H không ai phải cấp dưỡng nuôi con
chung.
- Về tài sản chung, nhà ở: Anh Nguyễn Thế H và chị Nguyễn Thị H tự thỏa
thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Thế H và chị Nguyễn Thị H xác định không có,
không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu cả số tiền 300.000 (Ba
trăm nghìn) đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình. Xác nhận chị Nguyễn Thị H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí theo Biên lai thu số AA/2020/0016691 ngày 23/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS huyện Hoài Đức; - UBND xã Nga Hải, H.Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục THA DS huyện Hoài Đức; -TAND TP Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã kí) Vương Thị Vân Anh |