- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Thị Bích T - Lê Trọng V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị Bích T và ông Lê Trọng V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 365/2018/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 29 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 217/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Hồ Thị Bích T, sinh năm 1984. Địa chỉ: 186/6A, KP. L, P. L, TP. B, tỉnh Đồng Nai
- Bị đơn: Ông Lê Trọng V, sinh năm 1986. Địa chỉ: 186/6A, KP. L, P. L, TP. B, Đồng Nai Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị Bích T và ông Lê Trọng V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 01 cháu Lê Hồ Khánh C, sinh ngày 14/9/2016. Ly hôn giao cháu C cho bà T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, tạm thời ông V không cấp dưỡng nuôi con. Vì không trực tiếp nuôi con nên ông V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết các bên được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về án phí HNGĐ: Bà T tự nguyện nộp án phí hôn nhân gia đình là 150.000đ, được trừ vào tiền tạm án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền số 006135 ngày 15/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự TP. Biên Hòa. Hoàn trả cho bà T 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Ngọc Tuyền |