- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị H và Trần Văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Số: 365/2017/QĐST-HNGĐ | Quận Lê Chân, ngày 29 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬNTÌNH LY HÔN VÀ SỰTHỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thụ lý số 410/2017/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2017 giữa:
Người yêu cầu: Bà Trần Thị H, sinh năm 196X; đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Số 33/15/81/81 P.H.Đ, phường N.N, Quận L.C, thành phố Hải Phòng.
Ông Trần Văn M, sinh năm 196Y; đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Số 33/15/81/81 P.H.Đ, phường N.N, Quận L.C, thành phố Hải Phòng;
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 21 tháng 8 năm 2017,
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 21 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Trần Thị H và ông Trần Văn M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị H và ông Trần Văn M cùng thuận tình ly hôn.
Về con chung: Con chung Trần Quang K sinh ngày 29/6/199Z đã trưởng thành nên vấn đề nuôi con và cấp dưỡng không đặt ra. Giao con chung là Trần Kim P sinh ngày 22/6/200M cho bà Trần Thị H nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con, hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Bà Hvà ông M mỗi người phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồn ) lệ phí ly hôn để sung quỹ Nhà nước. Số tiền này bà H và ông M đã nộp đủ tại biên lai thu tiền số 0004560 ngày 20 tháng 7 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Về quyền yêu cầu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!
THẨM PHÁN
- VKSND quận Lê Chân;
- Người yêu cầu;
- UBND phường Lạc Viên, Ngô Quyền, Hải Phòng; ( GCNKH năm 1991);
- Lưu: HS, VT.
Đặng Minh Hạnh