- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Văn B - Nguyễn Thị Cuộc C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – ĐỒNG NAI THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 364/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 10 tháng 6 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 859/2026/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Ông Hồ Văn B, sinh ngày 26/10/1977. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Ngày cấp: 07/02/2022. Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Nơi đăng ký thường trú: Tổ A, ấp X, xã L, thành phố Đ. + Bà Nguyễn Thị Cuộc C, sinh ngày 01/7/1980. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Ngày cấp: 09/8/2021. Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Nơi đăng ký thường trú: Tổ A, ấp X, xã L, thành phố Đ. Địa chỉ: Nhà T, Tổ A, khu phố A, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục: Tòa án nhân dân khu vực 2 – Đồng Nai nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ghi ngày 20/5/2026 của ông Hồ Văn B và bà Nguyễn Thị C1 Chị. Ngày 02/6/2026, Tòa án tiến hành hòa giải để ông B và bà C đoàn tụ nhưng đoàn tụ không thành. [2] Về nội dung: Về quan hệ hôn nhân: Ông Hồ Văn B và bà Nguyễn Thị C1 Chị thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung tên Hồ Minh Đ, sinh ngày 06/4/2013. Ly hôn, ông B và bà C thống nhất giao cháu Đ cho bà C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, tạm thời ông Ba K cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: Không có. Về lệ phí Tòa án: Ông B và bà C thống nhất mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. [3] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02/6/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hồ Văn B và bà Nguyễn Thị C1 Chị thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Hồ Minh Đ, sinh ngày 06/4/2013. Ông B và bà C thống nhất giao cháu Đ cho bà C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Sau khi ly hôn, ông B, bà C vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Ông B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ, hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên, cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự trình bày không có nên không xem xét.
- Về các vấn đề khác: Không. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Hồ Văn B và bà Nguyễn Thị C1 Chị mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0012067 ngày 22/5/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đồng Nai (Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - Đồng Nai). Ông B, bà C đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Đồng Nai; - VKSND khu vực 2 – Đồng Nai; - Thi hành án dân sự thành phố Đồng Nai (Phòng THADS khu vực 2 – Đồng Nai); - UBND xã Long Phước, thành phố Đồng Nai (GCNKH số 76/2015 ngày 16/7/2015); - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Đào Minh Hoàng |