vanban.org

Quyết định 364/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần VNTV; Trụ sở chính: Số 89 LH, phường ĐĐ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP TV - Nguyễn Đức V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 364/2026/QĐST-DSHà Nội, ngày 16 tháng 07 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 07 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 129/2026/TLST-DS ngày 11/03/2026, về việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần VNTV; Trụ sở chính: Số 89 LH, phường ĐĐ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng B; chức vụ: Trưởng phòng Xử lý nợ Phản ứng nhanh Khách hàng cá nhân Miền Bắc – Khối Quản trị rủi ro (theo Văn bản ủy quyền số 10/2025/UQN-CTQT ngày 12/02/2025 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP VNTV).

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng:

1. Bà Nguyễn Thị M; chức vụ: Trưởng bộ phận xử lý nợ.

2. Ông Trịnh Quang Đ; chức vụ: Chuyên viên Xử lý nợ.

3. Ông Trần Đức L; chức vụ: Chuyên viên Xử lý nợ.

4. Bà Đinh Huyền H; chức vụ: Chuyên viên Xử lý nợ.

5. Ông Lý Thành Đ; chức vụ: Chuyên viên Xử lý nợ.

6. Bà Đinh Huyền H; chức vụ: Chuyên viên Xử lý nợ.

7. Ông Nguyễn Đình .chức vụ: Chuyên viên Xử lý nợ.

Cùng địa chỉ liên hệ: Tầng 5 tòa nhà VH, số 78 DVH, CG, thành phố Hà Nội.

(Theo văn bản ủy quyền số 1857/2026/UQ-CTQT ngày 13/01/2026 của ông Nguyễn Hồng B).

*Bị đơn: Ông Nguyễn Đức V, sinh năm 1997; Nơi thường trú: Tổ 16 TT, phường VH, thành phố Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hàng mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử số LN2209196808130 (Mã hợp đồng 005-P-4931739) ngày 19/09/2022 và Điều kiện giao dịch chung về cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân tại VPBank được giao kết giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần VNTV với ông Nguyễn Đức V là hoàn toàn tự nguyện, đảm bảo yêu cầu về chủ thể tham gia giao kết, có nội dung và hình thức phù hợp quy định pháp luật, có hiệu lực pháp luật và có giá trị áp dụng đối với các bên tham gia giao kết.

2.2. Cách tính nợ gốc, nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn và lãi chậm trả được thể hiện trong Bảng kê tính lãi của khách hàng Nguyễn Đức V do Ngân hàng cung cấp phù hợp với quy định trong ký Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hàng mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử số LN2209196808130 (Mã hợp đồng 005-P-4931739) ngày 19/09/2022 và Điều kiện giao dịch chung về cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân tại V của Ngân hàng đồng thời phù hợp với các quyết định/thông báo điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng nên có hiệu lực pháp luật, có giá trị áp dụng đối với các bên tham gia giao kết.

2.3. Các bên xác nhận tạm tính đến hết ngày 25/06/2026, ông Nguyễn Đức V còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần VNTV tổng số tiền là 94.908.118 đồng, trong đó: Nợ gốc là 43.218.700 đồng; nợ lãi trong hạn là 50.720.756 đồng và lãi chậm trả là 968.662 đồng.

2.4. Ông Nguyễn Đức V có trách nhiệm thanh toán trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần VNTV toàn bộ số tiền còn nợ theo lộ trình cụ thể như sau: Trong vòng 02 tháng kể từ ngày 20/7/2026 ông Nguyễn Đức V phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần VNTV toàn bộ số tiền nợ tạm tính đến ngày 25/6/2026 là 94.908.118 đồng và số tiền lãi phát sinh kể từ ngày 26/6/2026 đến khi ông Nguyễn Đức V thanh toán xong tất cả các khoản nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần VNTV theo mức lãi suất quy định của Ngân hàng Thương mại Cổ phần VNTV.

Kể từ ngày 26/06/2026 cho đến khi thanh toán xong tất cả các khoản nợ, ông Nguyễn Đức V còn phải chịu khoản lãi, phí của số tiền nợ gốc còn phải thanh toán theo mức lãi suất nợ quá hạn và phí mà các bên thỏa thuận trong Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hàng mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử số LN2209196808130 (Mã hợp đồng 005-P-4931739) ngày 19/09/2022 và Điều kiện giao dịch chung về cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân tại V.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

3.1. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Đức V tự nguyện chịu 2.372.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3.2. Hoàn trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần VNTV2.763.997 đồng tiền tạm ứng án phí mà Ngân hàng Thương mại Cổ phần VNTVđã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu BLTU/26E, số 0004832 ngày 03/03/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ