- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 364/2025/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Ba Đình, ngày 11 tháng 06 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-------------------------------------------
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
- Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58, 71, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 354/2025/TLST-HNGĐ ngày 03/06/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1. Anh H.T.C, sinh năm 1979
2. Chị Đ.T.H.L, sinh năm 1986
Cùng địa chỉ: Tổ X, phường Cống Vị, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Anh H.T.C và chị Đ.T.H.L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Ngọc Thụy, quận Long Biên, thành phố Hà Nội, số 223, quyển số 01, ngày 18/12/2007. Đây là hôn nhân hợp pháp.
. Anh H.T.C và chị Đ.T.H.L yêu cầu Tòa án nhân dân quận Ba Đình công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai đều xác nhận mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên đã được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03/06/2025 tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
. Về con chung: Anh H.T.C và chị Đ.T.H.L xác nhận quá trình chung sống có 02 (hai) con chung là cháu H.Đ.L.P, sinh ngày 04/03/2009 và cháu H.Đ.T.A, sinh ngày 06/10/2014.
Anh chị thỏa thuận: Giao cháu H.Đ.L.P và cháu H.Đ.T.A do chị Đ.T.H.L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh H.T.C có trách nhiệm đóng góp 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng)/tháng tiền cấp dưỡng nuôi con chung, kể từ tháng 06/2025 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Anh H.T.C có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
. Về tài sản chung: Anh H.T.C và chị Đ.T.H.L tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh H.T.C và chị Đ.T.H.L không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
. Về lệ phí tòa án: Anh H.T.C tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh H.T.C và chị Đ.T.H.L.
- Về con chung: Anh H.T.C và chị Đ.T.H.L có 02 (hai) con chung là cháu H.Đ.L.P, sinh ngày 04/03/2009 và cháu H.Đ.T.A, sinh ngày 06/10/2014.
Giao cháu H.Đ.L.P và cháu H.Đ.T.A cho chị Đ.T.H.L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh H.T.C có trách nhiệm đóng góp 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng)/tháng tiền cấp dưỡng nuôi con chung, kể từ tháng 06/2025 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Anh H.T.C có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Anh H.T.C và chị Đ.T.H.L tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh H.T.C tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0031621 ngày 03/06/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND quận Ba Đình; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Tòa án ND TP. Hà Nội; - Chi cục THADS quận Ba Đình; - Lưu hồ sơ. | (đã ký) Đặng Thu Phương |