- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 364/2023/QĐST-HNGĐ | Đà Lạt, ngày 31 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT Đ
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 559/2023/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2023 giữa: bà Hoàng Lệ N, sinh năm 1972. Địa chỉ: Tổ dân phố S, thị trấn Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng và ông Phạm Văn Đ, sinh năm 1966. Địa chỉ: Số 14/5 đường T, Phường C, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 08 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 08 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT Đ:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Lệ N và ông Phạm Văn Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1- Về con chung: bà Hoàng Lệ N và ông Phạm Văn Đ có 02 con chung tên Phạm Minh H, sinh ngày 04/05/1994; và Phạm Hoàng H1, sinh ngày 06/01/2004. Hiện nay, các con chung đã đủ tuổi thành niên và phát triển bình thường nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.2. Về tài sản chung và nợ chung: bà Hoàng Lệ Nvà ông Phạm Văn Đ xác Đ tự thỏa thuận giải quyết về tài sản chung và cùng xác Đ không có nợ chung, cùng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: bà Hoàng Lệ N thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền 300.000 đồng bà N đã nộp tạm ứng phí theo biên lai thu tiền số 0012061 ngày 04/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt. Hoàn trả cho bà N số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND TP Đà Lạt; - Chi cục THADS TP Đà Lạt; - UBND thị trấn Đinh Văn, tỉnh Lâm Đồng; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Chu Văn Bình |