vanban.org

Quyết định 364/2021/QĐHNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 20/05/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trí D và bà Nguyễn Thị Tuyết H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 364/2021/QĐHNGĐ-STQuận 3, ngày 20 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 69, 71, 72, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân

và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTUQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hòa đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 5 năm 2021.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 354/2021/TLST-HNGĐ

ngày 28 tháng 4 năm 2021, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Ông Nguyễn Trí D, sinh năm 1977

Địa chỉ : Phòng 319 chung cư, số 8 H, Phường A, quận P, Thành phố

H.

Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Tuyết H, sinh năm 1976

Địa chỉ : 88/17 V, Phường B, Quận C, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Nguyễn Trí D và bà Nguyễn Thị Tuyết H tự nguyện đăng ký kết

hôn năm 2003, có Giấy chứng nhận kết hôn số 067, quyển số 01/2003, do Ủy ban nhân dân Phường D, Quận F cấp ngày 07/4/2003.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trí D và bà Nguyễn Thị Tuyết H

đều xác nhận do vợ chồng bất đồng ý kiến dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên cả hai đều thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn của ông D và bà H là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội nên được công nhận.

3 Về con chung: Ông Nguyễn Trí D và bà Nguyễn Thị Tuyết H đều xác

nhận quá trình chung sống có có 02 con chung tên Nguyễn Hoàng N, sinh ngày 31/1/2005 và Nguyễn Hoàng B, sinh ngày 03/1/2009.

4 Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trí D và bà Nguyễn Thị Tuyết H

thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 02 con chung tên có 02 con chung tên Nguyễn Hoàng

N, sinh ngày 31/1/2005 và Nguyễn Hoàng B, sinh ngày 03/1/2009 cho bà Nguyễn Thị Tuyết H trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng, hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), ông

Nguyễn Trí D và bà Nguyễn Thị Tuyết H phải chịu và được tính cấn trừ vào tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền số AA/2019/0033105 ngày 28/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Trí D và bà Nguyễn Thị Tuyết H đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ