vanban.org

Quyết định 364/2020/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội Tuyên án 24/06/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

số 365/2020//LST-VHNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của những người yêu cầu có tên sau đây:

Bên vợ: Chị Nông Thị T, sinh năm 1991; ĐKHKTT: Tổ 4 ML, phường ML1, quận HĐ, thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nông Thị T và anh Nguyễn Đức P yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? số 365/2020//LST-VHNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của những người yêu cầu có tên sau đây:
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HÀ ĐÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 364/2020/QĐST-VHNGĐHà Đông, ngày 24 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU

GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 365/2020//LST-VHNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

- Bên vợ: Chị Nông Thị T, sinh năm 1991; ĐKHKTT: Tổ 4 ML, phường ML1,

quận HĐ, thành phố Hà Nội;

- Bên chồng: Anh Nguyễn Đức P, sinh năm 1989; ĐKHKTT: Tổ 4 ML, phường

ML1, quận HĐ, thành phố Hà Nội.

Xét thấy: Ngày 24/6/2020, những người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia

đình đã rút đơn yêu cầu, thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và được Tòa án chấp nhận.

Căn cứ vào các điều 48, khoản 2 Điều 273; các điều 361, 371, 372; điểm c

khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015,

Căn cứ khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016

của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình thụ lý

số 365/2020//LST-VHNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của những người yêu cầu có tên sau đây:

- Bên vợ: Chị Nông Thị T, sinh năm 1991; ĐKHKTT: Tổ 4 ML, phường ML1,

quận HĐ, thành phố Hà Nội;

- Bên chồng: Anh Nguyễn Đức P, sinh năm 1989; ĐKHKTT: Tổ 4 ML, phường

ML1, quận HĐ, thành phố Hà Nội.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

Việc đình chỉ giải quyết việc hôn nhân và gia đình thuộc trường hợp người yêu

cầu rút toàn bộ yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nên tịch thu sung vào công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0009154 ngày 15/6/2020.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày

nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ