- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Nguyễn Quốc P yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 364/2019/QĐST-HNGĐ | B, ngày 11 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 2 Điều 396; khoản 4 Điều 397; khoản 2 Điều 149; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 9, 11, 12 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 126/2019/TLST-HNGĐ ngày 22/01/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1986
Địa chỉ: 3/12, khu phố 3, phường M, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Ông Nguyễn Quốc P, sinh năm 1986
Địa chỉ: 5/1, tổ 16, khu phố 4, phường G, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Nguyễn Quốc P tự nguyện kết hôn với nhau, có làm thủ tục đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân phường M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 69/2012 ngày 19/11/2012 nên căn cứ Điều 9, 11, 12 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 xác định là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Nay bà Nguyễn Thị Thu T và ông Nguyễn Quốc P xác định vợ chồng có mâu thuẫn, không còn tình cảm với nhau nên yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố B công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Trong quá trình chung sống bà Nguyễn Thị Thu T và ông Nguyễn Quốc P có 02 con chung là cháu Nguyễn T V, sinh ngày 17/10/2011 và cháu Nguyễn Quốc H, sinh ngày 06/9/2016. Khi ly hôn, bà Nguyễn Thị Thu T và ông Nguyễn Quốc P thỏa thuận giao cháu Nguyễn T V, sinh ngày 17/10/2011 và cháu Nguyễn Quốc H, sinh ngày 06/9/2016 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Tạm thời ông P không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Vì không trực tiếp nuôi con nên ông P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con, khi cần thiết các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Nguyễn Quốc P phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm cấn trừ số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0003755 ngày 10/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Nguyễn Quốc P đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Khi ly hôn, bà Nguyễn Thị Thu T và ông Nguyễn Quốc P thỏa thuận giao cháu Nguyễn T V, sinh ngày 17/10/2011 và cháu Nguyễn Quốc H, sinh ngày 06/9/2016 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Tạm thời ông P không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Vì không trực tiếp nuôi con nên ông P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con, khi cần thiết các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về các vấn đề khác: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Nguyễn Quốc P không có nợ chung.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Nguyễn Quốc P phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm cấn trừ số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0003755 ngày 10/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP.B; - Chi cục THADS TP.B; - UBND phường M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp; - Lưu hồ sơ. | Loan Trần Hải Yến |