vanban.org

Quyết định 363/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Diễm M và ông Hoàng Cao T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Diễm M và ông Hoàng Cao T tự nguyện thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Phan Thị Diễm M và ông Hoàng Cao T chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phan Diễm M yêu cầu CNTTLH với Cao Hoàng T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Diễm M và ông Hoàng Cao T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5- VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 363/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 23 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5- VĨNH LONG

Căn cứ các Điều 212, 213, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 501/2026/TLST-VDS ngày 01 tháng 6 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Hoàng Cao T, sinh năm 1988; CCCD xxxxxxxxxxxx. Nơi cư trú: Số F khu phố H, phường L, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay là phường L, thành phố Hồ Chí Minh).

- Bà Phan Thị Diễm M, sinh năm 2000; CCCD xxxxxxxxxxxx. Nơi cư trú: Số B ấp B, xã B, thành phố B, tỉnh Bến Tre (nay là phường B, tỉnh Vĩnh Long).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Diễm M và ông Hoàng Cao T tự nguyện thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Phan Thị Diễm M và ông Hoàng Cao T chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Bà Phan Thị Diễm M và ông Hoàng Cao T không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ, chồng khi ly hôn.

Về con chung: Giao cho bà Phan Thị Diễm M được trực tiếp nuôi con chung tên Hoàng Quý Hương Đ, sinh ngày 18/5/2024. Ông Cao Hoàng T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung tên Hoàng Quý Hương Đ, sinh ngày 18/5/2024 mỗi tháng 5.000.000 (Năm triệu đồng) cấp dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, thời hạn cấp dưỡng lần đầu được tính từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân tổ chức theo quy định của pháp luật Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Phan Thị Diễm M và ông Hoàng Cao T trình bày không có nên không xem xét giải quyết.

Lệ phí việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà Phan Thị Diễm M và ông Hoàng Cao T tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0010454 ngày 28/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long và đã nộp xong.

Xét thấy: Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Diễm M và ông Hoàng Cao T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Diễm M và ông Hoàng Cao T tự nguyện thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Phan Thị Diễm M và ông Hoàng Cao T chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Bà Phan Thị Diễm M và ông Hoàng Cao T không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ, chồng khi ly hôn.

Về con chung: Giao cho bà Phan Thị Diễm M được trực tiếp nuôi con chung tên Hoàng Quý Hương Đ, sinh ngày 18/5/2024. Ông Cao Hoàng T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung tên Hoàng Quý Hương Đ, sinh ngày 18/5/2024 mỗi tháng 5.000.000 (Năm triệu đồng) cấp dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, thời hạn cấp dưỡng lần đầu được tính từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân tổ chức theo quy định của pháp luật Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Phan Thị Diễm M và ông Hoàng Cao T trình bày không có nên không xem xét giải quyết.

Lệ phí việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà Phan Thị Diễm M và ông Hoàng Cao T tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0010454 ngày 28/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long và đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ