vanban.org

Quyết định 363/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dư Thị Minh T với anh Phạm Minh T. 2.

VKSND huyện; Toà án tỉnh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh cháp ly hôn và nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dư Thị Minh T với anh Phạm Minh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÀNG LONG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 363/2024/QĐST-HNGĐCàng Long, ngày 18 tháng 12 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 515/2024/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 11 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Dư Thị Minh T, sinh năm 1994. Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Anh Phạm Minh T, sinh năm 1988. Địa chỉ: khóm 9, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/12/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dư Thị Minh T với anh Phạm Minh T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Dư Thị Minh T với anh Phạm Minh T tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: có 02 người gồm: Phạm Thanh T, sinh ngày 16/12/2016 và Phạm Quang T, sinh ngày 19/9/2019. Nguyện vọng của cháu T mong muốn được sống chung với chị T. Anh T, chị T tự nguyện thỏa thuận về quyền nuôi con như sau: Chị Dư Thị Minh T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phạm Thanh Thảo, sinh ngày 16/12/2016 và cháu Phạm Quang T, sinh ngày 19/9/2019. Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T chưa đặt ra yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét. Về tài sản chung: Chị T, anh T không có tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị T, anh T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Dư Thị Minh T tự nguyện nộp 150.000 đồng. Anh Phạm Minh T không phải chịu án phí. Số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, chị Dư Thị Minh T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004846 ngày 04/11/2024 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C thu được cấn trừ tiền án phí Hôn nhân sơ thẩm mà chị T phải nộp. Chị T được nhận lại tiền tạm ứng án phí chênh lệch 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ