vanban.org

Quyết định 363/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Việt H và anh Nguyễn Trung H1. Về con chung: Sau ly hôn, giao con chung là cháu Nguyễn Xuân Hà M, (nữ), sinh ngày 28/02/2012 cho anh Nguyễn Trung H1 trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giao con chung là cháu Nguyễn Thảo L (nữ), sinh ngày… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Việt H - Nguyễn Trung H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:363/2020/QĐST-HNGĐCầu Giấy, ngày 25 tháng 9 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 447/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 9 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Nguyễn Việt H – sinh năm 1985

Căn cước công dân số xxxxxxxxx do Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 15/01/2018.

HKTT và trú tại: 24 khu căn hộ 33 phố T, phường P, quận B, thành phố Hà Nội.

Anh Nguyễn Trung H1 – sinh năm 1977

Chứng minh thư nhân dân số xxxxxxxxx do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 22/01/2008.

HKTT và trú tại: I12, tổ 25, Tập thể Q, phường T, quận C, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Việt H và anh Nguyễn Trung H1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội vào ngày 14/02/2011, số 023, quyển số 01/2011, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, hai vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp với nhau về tính cách. Nay, mâu thuẫn vợ chồng đã kéo dài, không thể khắc phục được, anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cả hai đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, mâu thuẫn giữa anh chị là trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Việc thuận tình ly hôn giữa anh H1 và chị H là tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.

Về con chung: Chị Nguyễn Việt H và anh Nguyễn Trung H1 xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Xuân Hà M, (nữ), sinh ngày 28/02/2012 và cháu Nguyễn Thảo L, (nữ), sinh ngày 29/01/2014. Sau khi ly hôn, anh chị thỏa thuận chị Nguyễn Việt H là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Thảo L, anh Nguyễn Trung H1 là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Hà M cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh H1 và chị H không yêu cầu Tòa án ghi nhận giải quyết về cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Chị Nguyễn Việt H và anh Nguyễn Trung H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không giải quyết.

Về nợ chung: Chị Nguyễn Việt H và anh Nguyễn Trung H1 cùng xác nhận không có khoản vay nợ chung nào cả, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không giải quyết.

Về lệ phí: Anh Nguyễn Trung H1 tự nguyện chịu 300.000 lệ phí ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung, tài sản khi ly hôn ngày 17/9/2020 của Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Việt H và anh Nguyễn Trung H1.

- Về con chung: Sau ly hôn, giao con chung là cháu Nguyễn Xuân Hà M, (nữ), sinh ngày 28/02/2012 cho anh Nguyễn Trung H1 trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giao con chung là cháu Nguyễn Thảo L (nữ), sinh ngày 29/01/2014 cho chị Nguyễn Việt H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định pháp luật khác thay thế. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh H1 và chị H. Anh H1 và chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Việt H và anh Nguyễn Trung H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không giải quyết.

- Về công nợ chung: Chị Nguyễn Việt H và anh Nguyễn Trung H1 cùng xác nhận không có khoản vay nợ chung nào cả, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Trung H1 tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2018/0003808 ngày 15/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Anh H1 đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ