vanban.org

Quyết định 363/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Hoàng S với chị Lê Kim T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Phan Hoàng S và chị Lê Kim T không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa anh Phan Hoàng S và chị Lê Kim T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Hoàng S với chị Lê Kim T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 363/2018/QĐST- HNGĐTam Bình, ngày 01 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 363/2018/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Phan Hoàng S, sinh năm 1994

Nơi cư trú: Ấp M, xã M, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Chị Lê Kim T, sinh năm 1994

Nơi cư trú: Ấp B, xã M, huyện T, tỉnh Vĩnh Long

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/9/2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/9/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Hoàng S với chị Lê Kim T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Phan Hoàng S và chị Lê Kim T không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Anh Phan Hoàng S và chị Lê Kim T không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Phan Hoàng S và chị Lê Kim T không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về án phí: Anh S tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn được khấu trừ vào số tiền anh S đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu số No 0011113 ngày 24/7/2018 và số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 412.500 đồng theo biên lai thu số No 0011115 ngày 24/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình nên anh S được nhận lại số tiền chênh lệch là 562.500 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, và 9 Luật Thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ