- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi con Nguyễn Hoàng D- Đoàn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hoàng D, sinh năm 1977 và chị Đoàn Thị H, sinh năm: 1984.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 363/2017/QĐST-HNGĐ | Thành phố Tây Ninh, ngày 07 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 593/2017/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hoàng D, sinh năm 1977;
Địa chỉ: Số 09 hẻm 67 đường CMT8 khu phố A, phường B, thành phố T, tỉnh Tây Ninh.
Bị đơn: Chị Đoàn Thị H, sinh năm: 1984;
Địa chỉ: Số 09 hẻm 67 đường CMT8 khu phố A, phường B, thành phố T, tỉnh Tây Ninh.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hoàng D, sinh năm 1977 và chị Đoàn Thị H, sinh năm: 1984. Cùng địa chỉ: Số 09 hẻm 67 đường CMT8 khu phố A, phường B, thành phố T, tỉnh Tây Ninh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hoàng D và chị Đoàn Thị H tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung tên Nguyễn Huỳnh Các M, sinh năm: 2005 và Nguyễn Ngọc A, sinh năm: 2012. Anh chị thống nhất thỏa thuận giao hai con chung cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận anh D tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 750.000 đồng/con chung cho đến khi con chung thành niên có khả năng tự lao động sinh sống được. Bắt đầu thực hiện từ tháng 8 năm 2017.
Anh D được quyền đến thăm nom con chung, không ai được cản trở;
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, chị H có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh D chưa thi hành số tiền cấp dưỡng nêu trên như thỏa thuận thì hàng tháng anh D còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015;
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị thống nhất trình bày không có và không có yêu cầu nên không đặt ra xem xét, giải quyết;
- Về án phí sơ thẩm Hôn nhân và gia đình: Anh D chị H mỗi người phải chịu 75.000 đồng; anh D còn phải chịu 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Ghi nhận anh D tự nguyện chịu thay cho chị H nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí anh D đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004339 ngày 12/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh. Anh D đã nộp đủ án phí.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh TN; - VKSND TPTN; - CCTHADS TPTN; - Các đương sự; - Lưu | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Lắm |