vanban.org

Quyết định 362/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Ngọc K và chị Nguyễn Minh N. 2.

Về động sản chung: Anh chị thống nhất tự thỏa thuận và không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. Về bất động sản chung: Anh chị đã thống nhất thỏa thuận theo “Biên bản thỏa thuận về việc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn” ngày 12/06/2019 và không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Ngọc K xin ly hôn chị Nguyễn Minh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Ngọc K và chị Nguyễn Minh N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀNG MAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 362/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hoàng Mai, ngày 20 tháng 06 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 454/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 05 năm 2019 về việc “Ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc K - sinh năm 1963 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Phòng 8, D2, tập thể N, phường P, quận H, Hà Nội Tạm trú: Số 123 phố T, tổ 9, phường T, quận H, Hà Nội

- Bị đơn: Chị Nguyễn Minh N - sinh năm 1967 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Phòng 8, D2, tập thể N, phường P, quận H, Hà Nội Tạm trú: Số 123 phố T, tổ 9, phường T, quận H, Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a Khoản 1 Điều 24, Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Điểm 1 mục 1 khoản 1 phần II Danh mục án phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 06 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 06 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Ngọc K và chị Nguyễn Minh N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Nguyễn B - sinh ngày 23/09/1995 Nguyễn Quốc H - sinh ngày 21/06/2002 Cháu Nguyễn B đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét việc giao nuôi con. Giao con chung của anh chị là cháu Nguyễn Quốc H cho anh K trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Anh K không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của chị N cho đến khi anh K có yêu cầu. Chị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. * Về tài sản chung (động sản và bất động sản) và các khoản nợ chung:

- Về động sản chung: Anh chị thống nhất tự thỏa thuận và không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về bất động sản chung: Anh chị đã thống nhất thỏa thuận theo “Biên bản thỏa thuận về việc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn” ngày 12/06/2019 và không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về các khoản nợ chung: Anh chị xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. * Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Ngọc K chịu toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí anh K đã nộp theo biên lai số 0004199 ngày 23/05/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai - Thành phố Hà Nội, hoàn trả anh K 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ