vanban.org

Quyết định 362/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B; Trụ sở: Tòa nhà H - D N, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 362/2025/QĐST-DSThành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2025 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số

687/2024/TLST–DS ngày 18 tháng 11 năm 2024 về việc: “Tranh chấp hợp đồng

vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự

không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B;

Trụ sở: Tòa nhà H - D N, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Trụ sở theo thông tin cũ: Tòa nhà HM Town – D N, Phường E, Quận C, Thành

phố Hồ Chí Minh).

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phan Thị Kim T;

Địa chỉ: E L, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Địa chỉ theo thông tin cũ: E L, Phường G, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh).

(Đại diện theo Giấy ủy quyền số 833/25/BVBank/UQ-QL&THN ngày 22/5/2025).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1988 và bà Trương Tường V, sinh năm

1996;

Cùng địa chỉ: B đường G, Tổ A, ấp L, xã C, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Cùng địa chỉ theo thông tin cũ: 22 đường G, Tổ A, ấp L, xã T, huyện C, Thành phố

Hồ Chí Minh).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn ông Nguyễn Văn N và bà Trương Tường V xác nhận còn nợ nguyên đơn

Ngân hàng TMCP B số tiền tạm tính đến hết ngày 20/8/2025 theo Hợp đồng tín dụng

từng lần KHCN số 0082200010600 ngày 05/10/2022 và Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng

mở, sử dụng thẻ tín dụng là 228.834.058 (Hai trăm hai mươi tám triệu tám trăm ba mươi

bốn nghìn không trăm năm mươi tám) đồng, trong đó: Nợ gốc là 172.941.654 (Một trăm

bảy mươi hai triệu chín trăm bốn mươi mốt nghìn sáu trăm năm mươi bốn) đồng; Nợ lãi trong hạn là 29.979.163 (Hai mươi chín triệu chín trăm bảy mươi chín nghìn một trăm sáu mươi ba) đồng; Nợ lãi quá hạn là 22.654.247 (Hai mươi hai triệu sáu trăm năm mươi bốn nghìn hai trăm bốn mươi bảy) đồng; Nợ lãi chậm trả là 3.258.994 (Ba triệu hai trăm năm mươi tám nghìn chín trăm chín mươi bốn) đồng.

Bị đơn ông Nguyễn Văn N và bà Trương Tường V có trách nhiệm thanh toán cho

nguyên đơn Ngân hàng TMCP B tổng số tiền tạm tính đến ngày 20/8/2025 là 228.834.058 đồng (Hai trăm hai mươi tám triệu tám trăm ba mươi bốn nghìn không trăm năm mươi tám) đồng vào ngày 01/10/2025.

Kể từ ngày 21/8/2025 ông Nguyễn Văn N và bà Trương Tường V vẫn phải tiếp tục

trả lãi quá hạn theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng từng lần KHCN số 0082200010600 ngày 05/10/2022 và Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng mở, sử dụng thẻ tín dụng cho đền khi thanh toán xong toàn bộ số nợ cho Ngân hàng TMCP B.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn N và bà Trương Tường V tự nguyện

chịu 5.720.851 (Năm triệu bảy trăm hai mươi nghìn tám trăm năm mươi mốt) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP B tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.817.910 (Bốn

triệu tám trăm mười bảy nghìn chín trăm mười) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002791 ngày 14/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Thành phố Hồ Chí Minh).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự

thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ