- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn T với bà Lê Thị Hồng T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 362/2024/QĐST- HNGĐ | Càng Long, ngày 27 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 420/2024/TLST - HNGĐ, ngày 23 tháng 10 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1975. Địa chỉ: Khóm H, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Bà Lê Thị Hồng T1, sinh năm 1975. Nơi ĐKHKTT: Khóm H, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Địa chỉ chỗ ở: ấp R, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn T với bà Lê Thị Hồng T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn T và bà Lê Thị Hồng T1 tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Tên Lê Thị Thu N, sinh năm 2002 đã trưởng thành; ông Lê Văn T và bà Lê Thị Hồng T1 không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Lê Văn T và bà Lê Thị Hồng T1 tự thỏa thuận, chưa yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung phải thu, phải trả: Ông Lê Văn T và bà Lê Thị Hồng T1 khai không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí sơ thẩm: Ông Lê Văn T tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân. Đối với số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0004570, ngày 18 tháng 10 năm 2024 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu được khấu trừ vào số tiền án phí mà ông T phải chịu, do đó ông không phải nộp. Số tiền chênh lệch còn lại được hoàn trả cho ông T. Bà Lê Thị Hồng T1 không phải chịu án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND thị trấn Càng Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Tuyết Thanh |