- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật phí và Lệ phí Tòa án; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH GIA LAI Số: 362/2022/QĐST-HNGĐ | P, ngày 15 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-Căn cứ vào Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
-Căn cứ vào các Điều: 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
-Căn cứ Luật phí và Lệ phí Tòa án;
-Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 533/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2022 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, giữa các đương sự:
1. Bà Lê Thị H, sinh năm 1987; nơi ĐKHKTT: 338/61/1 T, tổ 2, phường T, thành phố P, tỉnh Gia Lai; chỗ ở hiện nay: Hẻm 79/15 P, tổ 13, phường Y, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
2. Ông Võ Tấn V, sinh năm 1976; địa chỉ: 338/61/1 T, tổ 2, phường T, thành phố P, tỉnh Gia Lai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tòa án đã tiến hành hòa giải để bà Lê Thị H và ông Võ Tấn V đoàn tụ với nhau nhưng không đồng ý đoàn tụ mà đều muốn ly hôn và yêu cầu Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn nên hòa giải đoàn tụ không thành.
Xét về con chung, tài sản chung, nợ chung thì thấy rằng: Bà Lê Thị H và ông Võ Tấn V đã thỏa thuận được với nhau về nuôi con chung sau khi ly hôn; không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản chung; không có nợ chung.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về hôn nhân: Bà Lê Thị H và ông Võ Tấn V tự nguyện thuận tình ly hôn.
-Về con chung: Bà Lê Thị H và ông Võ Tấn V có 03 con chung là: Võ Lê Tuyết N, sinh ngày 10-9-2004; Võ Quốc H, sinh ngày 20-3-2006 và Võ Quốc K, sinh ngày 18-12-2013
Theo nguyện vọng của con, giao cho ông Võ Tấn V được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 02 con là: Võ Quốc H và Võ Quốc K đến khi thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Ông Võ Tấn V không yêu cầu bà Lê Thị H cấp dưỡng cho con.
Đối với con Võ Lê Tuyết N hiện nay đã thành niên nên bà H và ông V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định việc cấp dưỡng.
-Về tài sản chung, nợ chung: Bà Lê Thị H và ông Võ Tấn V không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản chung; không có nợ chung.
2. Lệ phí Tòa án: Ông Võ Tấn V tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí Tòa án là: 300.000 đồng và được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự theo Biên lai số: 0002076 ngày 27 tháng 7 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P. Ông Võ Tấn V đã nộp đủ tiền lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 7, 7a và 7b Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND TP. P; - THADS TP. P; - UBND phường Y, thành phố P (Giấy ĐKKH số: 116, ngày 29/8/2005); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Văn Thưởng |