vanban.org

Quyết định 362/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :

* Nguyên đơn: Anh Lê Quang T, sinh năm 1979 CMTND số xxxxxxxxxx do Cục quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Quang T - Nguyễn Thúy Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 362/2022/QĐST - HNGĐCầu Giấy, ngày 22 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 128/2022/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 03

năm 2022, giữa:

* Nguyên đơn: Anh Lê Quang T, sinh năm 1979

CMTND số xxxxxxxxxx do Cục quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày

07/5/2013

HKTT: Số 23 ngõ 81 phố L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.

*Bị đơn: Chị Nguyễn Thúy Q, sinh năm 1981

CMTND số xxxxxxxxxx do Cục quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày

04/4/2013

HKTT: Số 23 ngõ 81 phố L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.

Hiện ở: Phòng 1306 CT2 chung cư V, phố Nguyễn C, phường T, quận C, thành

phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 56, 81, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14

tháng 09 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 09 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :

* Nguyên đơn: Anh Lê Quang T, sinh năm 1979

CMTND số xxxxxxxxxx do Cục quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày

07/5/2013

HKTT: Số 23 ngõ 81 phố L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.

*Bị đơn: Chị Nguyễn Thúy Q, sinh năm 1981

CMTND số xxxxxxxxxx do Cục quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày

04/4/2013

HKTT: Số 23 ngõ 81 phố L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.

Hiện ở: Phòng 1306 CT2 chung cư V, phố Nguyễn C, phường T, quận C, thành

phố Hà Nội.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau

* Về con chung: Anh Lê Quang T và chị Nguyễn Thúy Q xác nhận có 02

con chung là cháu Lê Hữu Quang L, sinh ngày 05/7/2007 và Lê Hữu Quang L1, sinh ngày 18/11/2011. Ly hôn, giao 02 con chung là cháu Lê Hữu Quang L và Lê Hữu Quang L1 cho chị Nguyễn Thúy Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ tháng 09/2022 cho đến khi các con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.

Anh Lê Quang T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con, mỗi con 15.000.000

(mười lăm triệu) đồng trên một tháng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi các con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Phương thức cấp dưỡng theo kỳ: Anh Lê Quang T có nghĩa vụ cấp dưỡng

chia thành 02 kỳ trong 01 năm. Kỳ 1 chậm nhất vào ngày 01/01 hàng năm. Kỳ 2 chậm nhất vào ngày 01/07 hàng năm.

Anh Lê Quang T và chị Nguyễn Thúy Q có quyền và nghĩa vụ thăm nom,

chăm sóc các con chung, không ai được cản trở.

* Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Anh Lê Quang T và chị

Nguyễn Thúy Q tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

* Về khoản nợ chung: Anh Lê Quang T và chị Nguyễn Thúy Q xác nhận

không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

* Về án phí: Anh Lê Quang T tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn)

đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0067678 ngày 16/12/2021 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Anh Lê Quang T đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ