- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 362/2020/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 05 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm
2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và
Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 365/2020/TLST-HNGĐ
ngày 22 tháng 4 năm 2020 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Bùi Trung T, sinh năm 1985
Địa chỉ: xã An V, huyện Trảng B, Tỉnh Đồng N.
- Bà Trịnh Ngọc Thanh V, sinh năm 1991
Địa chỉ: Phường 5, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH TÒA ÁN:
[1] Hôn nhân giữa ông Bùi Trung T và bà Trịnh Ngọc Thanh V là hôn
nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận
kết hôn số 38/2012 quyển số 01/2012 ngày 21 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban
nhân dân xã An V, huyện Trảng B, Tỉnh Đồng N.
[2] Theo Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ghi ngày 16/4/2020; Biên bản
hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23/4/2020; ông Bùi Trung T và bà Trịnh Ngọc
Thanh V yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; bà Trịnh Ngọc Thanh V
trực tiếp nuôi dưỡng người con chung tên Bùi Ngọc Gia H, sinh ngày 06/4/2013;
việc cấp dưỡng nuôi con tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết; tài sản
chung và nợ chung không có.
[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông Bùi
Trung T và bà Trịnh Ngọc Thanh V tự nguyện ly hôn, thỏa thuận về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con, mức cấp dưỡng nuôi con; tài sản chung và không có nợ chung nên Tòa án ghi nhận.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Trung T và bà Trịnh Ngọc Thanh V thuận
tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 38/2012 quyển số 01/2012 ngày 21 tháng 9
năm 2012 của Ủy ban nhân dân xã An V, huyện Trảng B, Tỉnh Đồng N cấp cho ông Bùi Trung T và bà Trịnh Ngọc Thanh V không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung:
Bà Trịnh Ngọc Thanh V trực tiếp nuôi dưỡng người con chung tên Bùi
Ngọc Gia H, sinh ngày 06/4/2013. Việc cấp dưỡng nuôi con tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Bùi Trung T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản
trở.
Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích, cơ quan quản lý nhà
nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi
con.
- Về tài sản chung: Không có.
- Nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí: Lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng.
Ông Bùi Trung T và bà Trịnh Ngọc Thanh V, mỗi người chịu 150.000 đồng, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu số AA/2019/0025912 ngày 22/4/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Bùi Trung T và bà Trịnh Ngọc Thanh V đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - Chi cục THADS Q.Gò Vấp; - UBND X.An V, H.Trảng B, T.Đồng N; - VKSND Q.Gò Vấp; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Thị Hồng Cúc |