vanban.org

Quyết định 362/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội Tuyên án 24/06/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hoàng H và chị Nguyễn Tú A đều thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Tú A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Nguyễn Bảo A1, sinh ngày 10/01/2016. Anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 4.000.000 đồng/tháng, kể từ thời điểm quyết định công nhận thuậ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "362"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN H Đ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 362 /2020/QĐST-HNGĐH Đ, ngày 24 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H Đ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55,81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2020.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 363/2020/TLST-VHNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2020 giữa:

Người yêu cầu:

- Anh Nguyễn Hoàng H, sinh năm 1981.

- Chị Nguyễn Tú A, sinh năm 1990.

b

Cùng có HKTT tại: Tập thể công ty khảo sát TK-XDCT I, 12G2 T C, phường T C, quận B Đ, thành phố Hà Nội.

Hiện trú tại: P1711 - CT2 chung cư N X L, phường P L, quận H Đ, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hoàng H và chị Nguyễn Tú A tự nguyện kết hôn năm 2014, đăng ký kết hôn tại UBND phường T C, quận B Đ, thành phố Hà

b Nội khi kết hôn vợ chồng sống tại Tập thể công ty khảo sát TK-XDCT I, 12G2 T C, phường T C, quận B Đ đến năm 2018 thì về sống tại P1711 - CT2 chung cư N X L, phường P L, quận H Đ, thành phố Hà Nội thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận, đến năm 2018 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có sự quan tâm chia sẻ với nhau trong cuộc sống gia đình dẫn đến thường xuyên sảy ra xung đột. Mâu thuẫn đã được bản thân và gia đình hòa giải nhưng không có kết quả, tình cảm vợ chồng không được cải thiện. Nay vợ chồng đã sống ly thân, không ai quan tâm đến ai. Xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn với nhau được nữa nên thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên là Nguyễn Bảo A1, sinh ngày 10/01/2016. Anh chị thỏa thuận sau ly hôn chị Tú A sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung. Anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 4.000.000 đồng /tháng kể từ thời điểm quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có sự thay đổi khác.

Anh H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật không ai được ngăn cản.

3. VÒ tµi s¶n chung: Anh H, chị Tú A đều thống nhất xác nhận vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. VÒ công nî chung: Anh H, chị Tú A đều thống nhất xác nhận vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

5. VÒ lệ phÝ: Anh H tù nguyÖn nép c¶ 300.000® lệ phÝ giải quyết việc hôn nhân gia đình s¬ thÈm, chị Nguyễn Tú A hoµn toµn nhÊt trÝ.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hoàng H và chị Nguyễn Tú A đều thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Tú A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Nguyễn Bảo A1, sinh ngày 10/01/2016. Anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 4.000.000 đồng/tháng, kể từ thời điểm quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có sự thay đổi khác.

Anh H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Về công nợ chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.

2. Về lệ phí: Anh H tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm (đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009100 ngày 15 tháng 6 năm 2020 tại chi cục thi hành án dân sự quận H Đ)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ