vanban.org

Quyết định 362/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà H và chị Nguyễn Thị G thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh H và chị G có hai con chung là Hà P, sinh ngày 16/6/2010 và Hà A sinh ngày 08/11/2013. Sau khi ly hôn hai anh chị thoả thuận giao hai cháu P và A cho chị G trực tiếp nuôi dưỡng. Anh H có trách nhiệm đóng góp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 362/2020/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 22 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠN G SỰ

Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các điều Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 341/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người yêu cầu giải quyết việc dân sự sau đây:

Anh Hà H – sinh năm 1981

Cà chị Nguyễn Thị G – sinh năm 1982

Cùng địa chỉ: Tổ dân phố số 1, phường C, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

.Về tình cảm: Anh Hà H và chị Nguyễn Thị G kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 27/10/2009 tại UBND xã C, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Trong quá trình chung sống, hai vợ chồng không hoà hợp về tình cảm, thường xuyên mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống và lối sống. Vợ chồng hai anh chị đã hòa giải nhưng không có kết quả, không thể đoàn tụ gia đình được. Nay hai anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, hai anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Anh H và chị G có hai con chung là Hà P, sinh ngày 16/6/2010 và Hà A sinh ngày 08/11/2013. Sau khi ly hôn hai anh chị thoả thuận giao hai cháu P và A cho chị G trực tiếp nuôi dưỡng. Anh H có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi con 7.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 10/2020 cho đến khi cháu P và cháu A đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

. Về tài sản chung, nợ chung: Anh H và chị G không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

. Về lệ phí: Anh H và chị G mỗi người tự nguyên chịu 150.000 đồng tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà H và chị Nguyễn Thị G thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Anh H và chị G có hai con chung là Hà P, sinh ngày 16/6/2010 và Hà A sinh ngày 08/11/2013. Sau khi ly hôn hai anh chị thoả thuận giao hai cháu P và A cho chị G trực tiếp nuôi dưỡng. Anh H có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi con 7.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 10/2020 cho đến khi cháu P và cháu A đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

1.3. Về tài sản chung và công nợ: Anh H và chị G không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí : Anh H và chị G mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, xác nhận anh H và chị G đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0003794 ngày 09/9/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội, nay chuyển thành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơinhận:

Cỡ chữ