vanban.org

Quyết định 362/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Cẩm T và ông Bùi Minh Q.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Cẩm T và ông Bùi Minh Q đồng ý thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Cẩm T - Bùi Minh Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Cẩm T và ông Bùi Minh Q.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BẾN CÁT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 362/2018/QĐST-HNGĐBến Cát, ngày 27 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 589/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 1994; hộ khẩu thường trú tại: Thôn x, xã ES, huyện EH, tỉnh Đắk Lắk; tạm trú tại: Nhà trọ TVII, đường DB5, tổ 14, khu phố y, phường MP, thị xã BC, tỉnh Bình Dương.

Bị đơn: Ông Bùi Minh Q, sinh năm 1990; hộ khẩu thường trú tại: Thôn x, xã ES, huyện EH, tỉnh Đắk Lắk; tạm trú tại: Nhà trọ TVII, đường DB5, tổ 14, khu phố y, phường MP, thị xã BC, tỉnh Bình Dương.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Cẩm T và ông Bùi Minh Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Cẩm T và ông Bùi Minh Q đồng ý thuận tình ly hôn.

Về con chung: Giao con chung là Bùi Nguyễn Bảo H, sinh ngày 16/11/2015 cho bà Nguyễn Thị Cẩm T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Thị Cẩm T không yêu cầu ông Bùi Minh Q phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Ông Bùi Minh Q được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung. Không ai được quyền cản trở ông Q thực hiện quyền này.

Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, n chung: Các đương sự tự khai không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị Cẩm T và ông Bùi Minh Q mỗi bên đồng ý chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Bà T đồng ý nộp thay ông Q và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số AA/2016/0025635 ngày 02/7/2018 của Chi cục Thi hành án thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Cẩm T số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ