- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Trung H và chị Vũ Thị Y.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH ------------------ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 362/2018/QĐST-HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 08 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 415/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Trung H, sinh năm 1989;
- Bị đơn: Chị Vũ Thị Y, sinh năm 1990;
Cùng nơi ĐKNKTT: Tổ 2, khu Tân L 4, phường Cẩm Th, thành phố Cẩm P, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Trung H và chị Vũ Thị Y.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Trung H và chị Vũ Thị Y cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trần Trung H và chị Vũ Thị Y có hai con chung là Trần ThànhTr , sinh ngày 11/3/2009 và Trần Thành N, sinh ngày 26/8/2011. Anh Trần Trung H là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Trần Thành Tr đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Vũ Thị Y là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Trần Thành N cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh H và chị Y không phải cấp dưỡng nuôi con chung với nhau. Anh H và chị Y đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Trần Trung H và chị Vũ Thị Y không có tài sản chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về công nợ chung: Không có.
- Về án phí: Anh Trần Trung H tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại anh Hiếu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004198 ngày 03 tháng 10 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND TP Cẩm Phả; - CCTHADS TP Cẩm Phả; -UBND phường Hồng Gai, TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh - Đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu văn phòng; | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Bạch Bích |