- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ L1-L2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn L1 và chị Vũ Kiều L2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN L THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 362/2017/QĐST-HNGĐ | L, ngày 26 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA
CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 482/2017/TLST-HNGĐ ngày 11/8/2017 v/v: Tranh chấp ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Anh Phạm Văn L1 – Sinh năm: 1976
Bị đơn:
Chị Vũ Kiều L2 – Sinh năm: 1974
Cùng địa chỉ: Số 47B ngõ 24 Ng, Tổ 6 phường Ng, quận L, TP. Hà Nội.
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 19/8/2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/8/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn L1 và chị Vũ Kiều L2.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh L1 và chị L2 cùng xác định anh chị có 02 (Hai) con chung là cháu Phạm Minh Đ – Sinh ngày: 23/10/2010 và cháu Phạm Thanh V – Sinh ngày: 16/5/2008. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận: Giao cháu V cho chị L2, giao cháu Đ cho anh L1 trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng; không bên nào phải đóng góp phí tổn nuôi con cho bên nào.
Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.
2.2. Về tài sản chung, nhà ở và công nợ: Anh L1 và chị L2 thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
2.3. Về án phí: Anh L1 và chị L2 mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi năm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của anh L1 về việc chịu 75.000 đồng (Bảy mươi năm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình cho chị L2. Tổng cộng anh L1 phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm. Anh L1 đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí hôn nhân gia đình theo biên lai số: AB/2015/0005798 ngày 11/8/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự quận L, TP. Hà Nội; nay hoàn trả anh L1 150.000 đồng án phí (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Các đương sự; -Tòa án nhân dân TP.Hà Nội; -Viện kiểm sát nhân dân quận L, TP. Hà Nội; -Chi cục thi hành án dân sự quận L, TP.Hà Nội; - Uỷ ban nhân dân phường Ng, quận L, TP. Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án, lưu văn phòng. - | Thẩm phán VŨ THỊ THU HẰNG |