- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 362/2017/QĐST-HNGĐ | C, ngày 31 tháng 3 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 203/2017/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1975.
Địa chỉ: Số 147 đường B, tổ 1, ấp A, xã T, huy n C, Thành phố Hồ Ch Minh.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Số 147 đường B, tổ 1, ấp A, xã T, huy n C, Thành phố Hồ Ch Minh.
Căn cứ vào các Khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào các Điều 6, Điều 7, Điều 26, Điều 30, Điều 31 và Điều 32 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và l ph Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2017.
XÉT THẤY
Vi c thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2017 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (B) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1975; Địa chỉ: Số 147 đường B, tổ 1, ấp A, xã T, huy n C, Thành phố Hồ Ch Minh và bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1976; Địa chỉ: Số 147 đường B, tổ 1, ấp A, xã T, huy n C, Thành phố Hồ Ch Minh.
Kể từ ngày 31/3/2017, Giấy chứng nhận kết hôn số 06, quyển số 01, ngày 29/01/1997 do Ủy ban nhân dân xã T, huy n C, Thành phố Hồ Ch Minh cấp cho ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Thị V không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Hoài N, sinh ngày 07/7/1994 (đã trưởng thành) và Nguyễn Hoài L sinh ngày 27/01/1997 (đã trưởng thành).
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nghĩa vụ dân sự chung: Không có.
- Về án ph : Án ph hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Thị V mỗi bên phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng); ông Nguyễn Văn B tự nguy n chịu án ph 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án ph hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) ông B đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0006124 ngày 08/3/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n C.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huy n C; - UBND xã T, huy n C, Thành phố Hồ Ch Minh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |