- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "G- K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 361/2026/QĐST-HNGĐ | Lâm Đồng, ngày 31 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – LÂM ĐỒNG
Căn cứ các Điều 396, Điều 397, Điều 212 và Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 và Điều 110 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 361/2026/TLST-VHNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Phạm Thị Thúy K, sinh năm 2003; địa chỉ: Thôn T, xã P, tỉnh Lâm Đồng.
- Ông Lưu Văn G, sinh năm 2000; địa chỉ: Thôn T, xã P, tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Thúy K và ông Lưu Văn G cùng xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng kéo dài, vợ chồng không còn tình cảm với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai thỏa thuận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Phạm Thị Thúy K và ông Lưu Văn G thống nhất khi ly hôn giao con chung là Lưu Phan Mẫn N, sinh ngày 11/02/2025 cho Bà Phạm Thị Thúy K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; ông Lưu Văn G có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 4.000.000đ/01 tháng, thời gian cấp dưỡng nuôi con từ tháng 08/2026 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự xác định quá trình chung sống không có tài sản chung và cũng không có nợ ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra để xem xét.
Về lệ phí: Bà Phạm Thị Thúy K và ông Lưu Văn G tự nguyện nhận chịu 300.000đ lệ phí giải quyết việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Thúy K và ông Lưu Văn G.
- Về con chung: Giao con chung là Lưu Phan Mẫn N, sinh ngày 11/02/2025 cho Bà Phạm Thị Thúy K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; ông Lưu Văn G có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 4.000.000đ/01 tháng, thời gian cấp dưỡng nuôi con từ tháng 08/2026 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Phạm Thị Thúy K và ông Lưu Văn G tự nguyện nhận chịu 300.000đ lệ phí giải quyết việc dân sự, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000645 ngày 10/7/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Bà Phạm Thị Thúy K và ông Lưu Văn G đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 36 và 72 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (02); - VKSND khu vực 3 - Lâm Đồng; - Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng; - UBND xã Phú Sơn Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng. - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Đỗ Mạnh Hùng |