- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình L hôn giữa: chị Lê Thị Cẩm L và anh Phạm Ngọc L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 361/2023/QĐST/HNGĐ | Mê Linh, ngày 28 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 334/2023/TLST-HNGĐ ngày 02/11/2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Cẩm L, sinh năm 1995 Nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố Minh Khai, thị trấn Chũ, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang Nơi cư trú: Tổ 7, thị trấn Quang Minh, huyện Mê Linh, Hà Nội
- Bị đơn: Anh Phạm Ngọc L, sinh năm 1988 Nơi ĐKHKTT: Thôn Cá 1, xã Tân Quang, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang Nơi cư trú: Tổ 7, thị trấn Quang Minh, huyện Mê Linh, Hà Nội
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án ;
Căn cứ vào giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 19 ngày 31/3/2014, tại UBND xã Triệu Đại, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện L hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY
Việc thuận tình L hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hòa giải thành ngày 20/11/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình L hôn giữa: chị Lê Thị Cẩm L và anh Phạm Ngọc L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị L, anh L xác nhận có 02 con chung là Phạm Ngọc Bảo Hân, sinh ngày 9/3/2015 và cháu Phạm Nhật Hải Đăng, sinh ngày 14/3/2021. Giao cả hai cháu cho chị L nuôi dưỡng. Các đương sự tự thỏa thuận về việc cấp dưỡng nuôi con.
Anh L được đi lại thăm, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung; tài sản riêng; công sức; công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Lê Thị Cẩm L tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí L hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng ). Chị đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008262 ngày 01/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mê Linh. Trả lại chị L 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Mê Linh. - Chi cục THADS Mê Linh. - CQ đã thực hiện việc ĐKKH - Các đương sự. - Lưu hồ sơ; VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Tuyên |