- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lại Thị Lan Anh - Trần Tuấn Anh"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Đ THÀNH PHỐ HÀ NỘI ———————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 361/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 09 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Đ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 507/2020/TLST - HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Lại Thị Lan A, sinh năm 1993; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 61 tổ 50A, phường V, quận H, thành phố Hà Nội; nơi cư trú: Nhà 1502, Tòa nhà A2, đường Đ, phường H, quận H, thành phố Hà Nội.
- A Trần Tuấn A, sinh năm 1990; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số 40 ngách 96 ngõ L, phường T, quận Đ, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lại Thị Lan A và A Trần Tuấn A kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, quận Đ, thành phố Hà Nội ngày 08/3/2019 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống A chị phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống. Nay A chị xác định tình cảm vợ chồng không còn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
. Về con chung: Chị Lại Thị Lan A và A Trần Tuấn A không có con chung, A chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về tài sản chung: Chị Lại Thị Lan A và A Trần Tuấn A không có tài sản chung, A chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về nợ: Chị Lại Thị Lan A và A Trần Tuấn A thống nhất xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí Tòa án: Chị Lại Thị Lan A tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình và không có yêu cầu gì đối với A Trần Tuấn A.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lại Thị Lan A và A Trần Tuấn A.
- Về con chung: Chị Lại Thị Lan A và A Trần Tuấn A không có con chung, A chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.
- Về tài sản chung: Chị Lại Thị Lan A và A Trần Tuấn A không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Về nợ: Chị Lại Thị Lan A và A Trần Tuấn A xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lại Thị Lan A tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đã nộp tại Biên lai số 0014483 ngày 26/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Đ; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Đ; - UBND phường T, quận Đ, TP.Hà Nội (để ghi vào sổ hộ tịch: số:19/2019); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐINH QUỐC TRÍ |