- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Triệu Th D, sinh năm 1987 và anh Nguyễn Tr Đ, sinh năm 1986.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 361/2019/QĐST - HNGĐ | TP Tây Ninh, ngày 07 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
______________________
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 537/2019/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2019, giữa:
* Nguyên đơn:
Chị Triệu Th D, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Số A, hẻm B, đường Ph T, Khu phố X, phường Y, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: ông Nguyễn V T - Luật sư thuộc Công ty luật TNHH MTV B Ph.
* Bị đơn:
Anh Nguyễn Tr Đ, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Số A, hẻm B, đường Ph T, Khu phố X, phường Y, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Triệu Th D, sinh năm 1987 và anh Nguyễn Tr Đ, sinh năm 1986.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Anh chị thống nhất: Tiếp tục giao con chung Nguyễn Tr Gi H, sinh ngày 23-6-2015 cho chị Triệu Th D trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Ghi nhận chị Triệu Th D không yêu cầu anh Nguyễn Tr Đ cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Nguyễn Tr Đ được quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Chị Triệu Th D và anh Nguyễn Tr Đ trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị Triệu Th D và anh Nguyễn Tr Đ trình bày không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Triệu Th D và anh Nguyễn Tr Đ mỗi người chịu 75.000đ án phí hôn nhân và gia đình. Ghi nhận chị Triệu Th D tự nguyện chịu 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình thay cho anh Nguyễn Tr Đ. Tổng cộng chị Triệu Th D chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí Hôn nhân và gia đình được trừ vào tiền tạm ứng án phí 2.800.000 (Hai triệu tám trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0007473 ngày 30-8-2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Chị Triệu Th D được nhận lại 2.650.000 (Hai triệu sáu trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận : - Tòa án ND tỉnh Tây Ninh; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh; - Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu HS, tập án (Hi). | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Trọng Hiếu |