vanban.org

Quyết định 361/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 28/11/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Đặng Văn N, sinh năm 1980. Nơi cư trú: ấp AK, xã MA, huyện P, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Võ Văn C, sinh năm 1966 và Dương Thị T, sinh năm 1969. Cùng nơi cư trú: ấp AK, xã MA, huyện P, tỉnh Bến Tre. (Chị T ủy quyền cho anh C tham gia tố tụng tại Tòa án) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tỉnh Bến Tre
Số: 361/2019/QĐST-DS
P, ngày 28 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2019 các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” thụ lý số: 345/2019/TLST–DS ngày 12 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Đặng Văn N, sinh năm 1980. Nơi cư trú: ấp AK, xã MA, huyện P, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Võ Văn C, sinh năm 1966 và Dương Thị T, sinh năm 1969. Cùng nơi cư trú: ấp AK, xã MA, huyện P, tỉnh Bến Tre. (Chị T ủy quyền cho anh C tham gia tố tụng tại Tòa án)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Võ Văn C và chị Dương Thị T có nghĩa vụ liên đới trả cho anh Đặng Văn N số tiền 49.000.000đồng nhưng được trả dần với thời hạn và cách thức trả như sau:

- Vào ngày 01/7/2020 anh C và chị T có nghĩa vụ liên đới trả cho anh N số tiền 25.000.000đồng.

- Vào ngày 01/01/2021 anh C và chị T có nghĩa vụ liên đới trả cho anh N số tiền 24.000.000đồng.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

* Án phí dân sự sơ thẩm:

Anh N đồng ý nộp số tiền: 612.500đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 1.225.000đồng đã nộp theo biên lai thu số: 0006191 ngày 12 tháng 11 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P. Chi cục Thi hành án dân sự huyện P hoàn trả số tiền tạm ứng án phí còn lại 612.500đồng cho anh N.

Anh C, chị T được miễn nộp án phí do thuộc hộ cận nghèo.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ