- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 361/2018/QĐST-HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 07 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 387/2018/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 9 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1981;
Nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: Tổ M, khu A, phường P, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh; nghề nghiệp: Công nhân Công ty than N.
- Bị đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1986;
Nơi đăng ký HKTT: Tổ M, khu A, phường P, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh; chỗ ở hiện nay: Tổ N, khu B, phường P, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh; nghề nghiệp: Công nhân nhà ăn Công ty than N.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao các con chung là Nguyễn Lê Bảo D, sinh ngày xxx; Nguyễn Lê Bảo N, sinh ngày yyy cho anh Nguyễn Văn T được trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lê Thị T không phải cấp dưỡng cho hai con là Nguyễn Lê Bảo D và Nguyễn Lê Bảo N.
Chị Lê Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị T tự thỏa thuận giải quyết chia tài sản chung, anh T và chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về quyền, nghĩa vụ về tài sản của vợ chồng: Anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị T không có quyền, nghĩa vụ về tài sản đối với người thứ ba, anh T và chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho anh Nguyễn Văn T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí anh T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004173 ngày 20/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Quảng Ninh; - Viện kiểm sát ND TP.Cẩm Phả; - Chi cục Thi hành án dân sự TP.Cẩm Phả; - UBND xã Trực Nội, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng. | Bùi Mai Anh |