- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 361/2018/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 27 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2018; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và Gia đình thụ lý số 607/2018/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đấy:
- Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình: Chị Phan Thị Kim N, sinh năm: 1989. Địa chỉ: Ấp 6, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Phƣơng Đ, sinh năm: 1988. Địa chỉ: Ấp 2, xã P, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Kim N và anh Nguyễn Phương Đ kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai và đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 13 ngày 26/02/2011 nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Chị Phan Thị Kim N và anh Nguyễn Phương Đ thuận tình ly hôn nên Tòa án ghi nhận. [2] Về con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nênTòa án không xem xét giải quyết. [3] Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết. [4] Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Kim N và anh Nguyễn Phương Đ cùng đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về Lệ phí: Lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000đ. Chị N, anh Đ mỗi người phải chịu là 150.000đ. Chị N tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000đ. Số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ chị N đã nộp theo biên lai số 005908 ngày 21/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ được trừ vào số tiền lệ phí chị N phải nộp. Chị N đã nộp xong tiền lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đ; - UBND xã P, huyện Đ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phan Thanh Hà |