- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Phương N và Phạm Văn L"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! QUẬN!LÊ!CHÂN! THÀNH!PHỐ!HẢI!PHÒNG! ! Số: 361/2017/QĐST-HNGĐ | Quận Lê Chân, ngày 25 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!!
CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!!!
Căn cứ hồ sơ dân sự yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thụ lý số 447/2017/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2017 giữa: Người yêu cầu: Chị Bùi Phương N, sinh năm 199X; đang ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Số 10/34 T.K.D, quận N.Q, thành phố Hải Phòng; Anh Phạm Văn L, sinh năm 198Y; đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Số 29/182 T.N.H, phường T.N.H, Quận L.C, thành phố Hải Phòng; Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 17 tháng 8 năm 2017, !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!XÉT!THẤY! Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 17 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó. !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!QUYẾT!ĐỊNH! 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Phương N và anh Phạm Văn L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Phương N và anh Phạm Văn L cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung là Phạm Bùi Bảo N sinh ngày 25/9/201Z cho chị Bùi Phương N nuôi dưỡng; anh L cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.Thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 9/2017. Kể từ ngày chị N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh L chưa thi hành thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí: Chị N và anh L mỗi người phải nộp 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng ) lệ phí ly hôn để sung quỹ Nhà nước. Số tiền này chị N và anh L đã nộp đủ tại biên lai thu tiền số 0004602 ngày 02 tháng 8 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Về quyền yêu cầu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- VKSND quận Lê Chân;
!
- Người yêu cầu;
!
- UBND phường Trần Nguyên Hãn, Lê Chân, Hải Phòng;
!
( GCNKH năm 2014);
!
- Lưu: HS, VT.!
Đặng!Minh!Hạnh!
!
!
!
!