- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Bá T - Bùi Thi Tuyết H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Lê Bá T và bà Bùi Thị Tuyết H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 360/2026/QĐST-HNGĐ | Lâm Đồng,ngày 14 tháng 08 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 624/2026/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 07 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Lê Bá T, sinh năm: 1968; địa chỉ: Áp L, L, thị xã G, tỉnh Tiền Giang. Số CCCD: xxx.xxx.xxx.xxx do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 29/09/2022.
- Bị đơn: Bà Bùi Thị Tuyết H, sinh năm: 1974; địa chỉ: Số C T, Phường A, thành phố Đ nay là Phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng. Số căn cước công dân: xxx.xxx.xxx.xxx cấp ngày 28/06/2021 do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp.
Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 54, Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 08 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 08 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Lê Bá T và bà Bùi Thị Tuyết H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung, về tài sản chung và nợ chung: Ông Lê Bá T và bà Bùi Thị Tuyết H cùng xác định vợ chồng không có con chung, tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí: Ông Lê Bá T nhận chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng theo biên lai thu tiền số 0001217 ngày 20/07/2026. Hoàn trả cho ông Lê Bá T số tiền 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND khu vực 1 – Lâm Đồng; - Phòng THADS khu vực 1 – Lâm Đồng; - Đương sự; - UBND Phường 10 nay là P. Xuân Hương – Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Thùy Vinh |