- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thu H và anh Lê Ngọc S.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 360/2025/QĐST-HNGĐ | H Nội, ngày 12 tháng 09 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 217/2025/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 08 năm 2025 giữa Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thu H, sinh ngày 29/08/1981; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Phòng 198, Toà SDU - 143 Trần Phú, Phường H Đông, Tp.H Nội. Bị đơn: Anh Lê Ngọc S, sinh ngày 15/02/1973; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Phòng 256 - CT1A, KĐT Xa La, Phường H Đông, Tp.H Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều: 55,81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2015;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tHnh ngày 04 tháng 09 năm 2025.
XÉT THẤY :
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tHnh ngày 04 tháng 09 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thu H và anh Lê Ngọc S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân : Chị Nguyễn Thu H và anh Lê Ngọc S thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung : Chị Nguyễn Thu H và anh Lê Ngọc S xác nhận có một con chung là Lê Hà C, sinh ngày 30/09/2017 hiện đang do anh, chị chăm sóc nuôi dưỡng, khi ly hôn anh S, chị H có quan điểm thoả thuận giao chị Nguyễn Thu H tiếp tục chăm sóc con chung Lê H Chi cho đến khi con chung trưởng tHnh hoặc cho đến khi các bên đương sự có yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
Chị Nguyễn Thu H không yêu cầu anh Lê Ngọc S đóng góp phí tổn nuôi dưỡng, chăm sóc con chung, nên tạm hoãn việc đóng góp phí tổn nuôi con cho đến khi các bên đương sự có yêu cầu.
Anh Lê Ngọc S có quyền thăm hỏi, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
2.3 Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thu H và anh Lê Ngọc S thống nhất xác nhận có 01 chiếc xe ô tô loại TOYOTA Vior, năm sản xuất 2015, BKS: 30A – 58694, màu S nâu vàng, giá trị tại thời điểm mua năm 2015 là 540.000.000 triệu đồng, đăng ký mang tên Lê Ngọc S, hiện anh S đang sử dụng. Nay anh S, chị H có quan điểm tự thoả thuận khi nào bán được chiếc xe nói trên, giá trị được bao nhiêu thì chia giá trị 1/2 cho mỗi bên và không đề nghị Toà án xem xét, giải quyết trong vụ việc này nên toà không xem xét, giải quyết.
2.4 công nợ chung và các yêu cầu khác: Các bên đương sự xác nhận không có nên không xem xét, giải quyết.
2.5 Về án phí : Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thu H nộp cả 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn, sung quỹ nH nước số tiền còn lại là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) dự phí chị H đã nộp theo biên lai số 0004311 ngày 14/08/2025 tại Phòng thi Hnh án dân sự khu vực 6 – H Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND Tp.H Nội; - VKSND khu vực 6, H Nội - Phòng THADS khu vực 6, H Nội; - Các bên đương sự; - UBND Phường(xã) nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến H |