vanban.org

Quyết định 360/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ L – sinh ngày: 01/4/1995. Bị đơn: Anh Lê Dững Q - sinh ngày: 25/5/1993. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨNG LIÊM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 360/2022/QĐST-HNGĐVũng Liêm, ngày 05 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 476/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ L – sinh ngày: 01/4/1995.

- Bị đơn: Anh Lê Dững Q - sinh ngày 25/5/1993.

Cùng địa chỉ: ấp H, xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ L – sinh ngày: 01/4/1995.

- Bị đơn: Anh Lê Dững Q - sinh ngày: 25/5/1993.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có một con chung tên Lê Thiên An, sinh ngày 12/12/2020.

Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị Mỹ L và anh Lê Dững Q thống nhất giao cháu Lê Thiên An cho chị Nguyễn Thị Mỹ L chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Lê Dững Q có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Lê Thiên An mỗi tháng 750.000đ (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng) cho đến khi cháu Lê Thiên An đủ 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Có 12 chỉ vàng 24K do anh Lê Dững Q đang quản lý. Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị Mỹ L và anh Lê Dững Q cùng thống nhất thỏa thuận. Chia cho chị Nguyễn Thị Mỹ L 04 chỉ vàng 24K, anh Lê Dững Q được sở hữu 08 chỉ vàng 24K. Nên buộc anh Lê Dững Q có nghĩa vụ giao lại cho chị Nguyễn Thị Mỹ L 04 chỉ vàng 24K.

- Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị Nguyễn Thị Mỹ L và anh Lê Dững Q thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết..

- Án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình: Chị Nguyễn Thị Mỹ L tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm tổng cộng là 650.000 đồng (Sáu trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 1.050.000đ (Một triệu không trăm năm mươi nghìn đồng). Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Mỹ L 400.000 đồng (Bốn trăm nghìn đồng) theo biên lai số N0 0008739, ngày 11/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm.

Anh Lê Dững Q tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con và 1.000.000đ (Một triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về chia tài sản chung. Tổng cộng là 1.150.000 đồng (Một triệu một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ