- Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xác định cha cho con"
- Tòa quyết gì? 1, Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Phạm Thanh T, sinh năm 1971 HKTT và nơi ở: Số 39 C, phường C, quận H, thành phố H. Bị đơn: Chị Lê Thị Hải Thanh, sinh năm 1976; HKTT và nơi ở: Tập thểT, phường L, quận B, thành phố H. 2, Sự thoả thuận của các đương sự c…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 360 /2019/QĐST-HNGĐ | Ba Đình, ngày 22 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 332/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2019 về việc tranh chấp xác định cha con giữa: Nguyên đơn: Anh Phạm Thanh T, sinh năm 1971 HKTT và nơi ở: Số 39 C, phường C, quận H, thành phố H. Bị đơn: Chị Lê Thị Hải Thanh, sinh năm 1976; HKTT và nơi ở: Tập thểT, phường L, quận B, thành phố H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 88, khoản 2 điều 101, điều 102 LuËt H«n nh©n vµ gia ®×nh; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về thu, miễn, giảm ,thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 332 /2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2019 về việc tranh chấp về xác định cha con.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1, Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Phạm Thanh T, sinh năm 1971 HKTT và nơi ở: Số 39 C, phường C, quận H, thành phố H. Bị đơn: Chị Lê Thị Hải Thanh, sinh năm 1976; HKTT và nơi ở: Tập thểT, phường L, quận B, thành phố H. 2, Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ vào kết luận giám định số 187 /C09(TT3) ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an kết luận anh Phạm Thanh T là cha đẻ của cháu Phạm Đức H.
- Anh Phạm Thanh T và chị Lê Thị Hải T cùng nhau thống nhất thỏa thuận xác nhận anh Phạm Thanh T là cha đẻ của cháu trai có tên tạm gọi là Phạm Đức H, sinh ngày 09/5/2007.
- Anh Phạm Thanh T và chị Lê Thị Hải T có trách nhiệm đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục khai sinh cho cháu bé trai có tên tạm gọi là Phạm Đức H, sinh ngày 09/5/2007. 3, Về án phí: Anh Phạm Thanh T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí, xác nhận anh T đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu số 005579 ngày 19/6 /2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình. Anh T được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 4, Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND quận Ba Đình; - Chi cục THA DS quận Ba Đình; - TAND TP. Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán (Đã ký) |