- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Kim T và anh Nguyễn Thanh H.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 360/2019/QĐST-HNGĐ | Gò Công Đông, ngày 26 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 311/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Trần Thị Kim T, sinh năm 1995
Địa chỉ: Ấp K, xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Nguyễn Thanh H, sinh năm 1989
Địa chỉ: Ấp K, xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 69, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 110, Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Kim T và anh Nguyễn Thanh H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Kim T và anh Nguyễn Thanh H.
- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Quốc Đ, sinh ngày xx/xx/2013 cho chị Trần Thị Kim T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Thanh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng, thực hiện từ tháng 10/2019 cho đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi và có khả năng lao động được. Anh H được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Trần Thị Kim T tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm thay cho anh H, được trừ vào số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 46966 ngày 23/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H.Gò Công Đông; - UBND xã Bình Ân; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Dũng |