- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Văn V và bà Đỗ Thị L
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 360/2018/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 31 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN & SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 473/2018/TLST-VHNGĐ ngày 10/8/2018 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu: Ông Đặng Văn V - sinh năm 1958
Bà Đỗ Thị L
- sinh năm 1960
Cùng trú tại: Số 9 A9 tập thể 918 - tổ 6 - phường PĐ - quận Long Biên - TP Hà Nội.
- Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/8/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/8/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Văn V và bà Đỗ Thị L
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Xác nhận ông V và bà L có 02 con chung là Đặng Mai P - sinh năm 1988 (Nữ) và Đặng Phương N - sinh năm 1998 (Nam). Các con chung của ông, bà đều đã trưởng thành.
2.2. Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Về lệ phí: Ông V và bà L mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình. Ông V và bà L mỗi người đã nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng lệ phí theo các Biên lai số 0000700 và 0000701 ngày 10/8/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên - TP Hà Nội. Nay chuyển thành lệ phí .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKSND Q. Long Biên; - Chi cục THADS Q. Long Biên; - UBND. P. B; - Các đương sự; - Lưu HS, VP./. | Trần Xuân Hương |