- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn A Lê Văn Đ và bị đơn chị Chế Thị Tuyết A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NGÃ BẢY TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ố: 36 S /2022/QĐST-HNGĐ | Ngã Bảy, ngày 26 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 38/2022/TLST-HN, ngày 04 tháng 4 năm 2022, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Anh Lê Văn Đ, sinh năm 1992; Bị đơn: Chị Chế Thị Tuyết A, sinh năm 1989. Cùng trú tại: ấp B, xã T, thành phố N, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn A Lê Văn Đ và bị đơn chị Chế Thị Tuyết A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn Đ và chị Chế Thị Tuyết A thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Chế Thị Tuyết A được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Lê Nhật E (nam), sinh ngày 01/7/2009, cho đến khi cháu E đủ 18 tuổi. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho anh Lê Văn Đ không ai được quyền cản trở. Chị Tuyết A không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên nguyên đơn chưa phải cấp dưỡng nuôi dưỡng con chung. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Nguyên đơn anh Lê Văn Đ tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) , được khấu trừ từ số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0008652 ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố N, tỉnh Hậu Giang thành án phí. Nguyên đơn anh Lê Văn Đ được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND. TP N; - Chi cục THA DS TP N; - UBND xã T; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | ẨM PHÁN TH Huỳnh Kim Cương |